1. Đối tượng và phạm vi điều tra
Đối tượng
Các loài thực vật thuộc họ Dầu - Dipterocarpaceae có phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.
Phạm vi
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thành phần loài, phân bố các tác động và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn thực vật họ Dầu - Dipterocarpaceae tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành chủ yếu trên các tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2025.
2. Nội dung thực hiện
Nghiên cứu thành phần loài thuộc họ Dầu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.
Nghiên cứu đặc điểm phân bố của thực vật thuộc họ Dầu tại khu vực nghiên cứu;
Xác định các tác động ảnh hưởng đến các loài thực vật thuộc họ Dầu tại khu vực nghiên cứu;
Đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn thực vật thuộc họ Dầu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống;
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ
3.1. Thành phần loài thực vật họ Dầu tại khu vực nghiên cứu
Qua kết quả điều tra trên 19 tuyến với tổng chiều dài khoảng 43 km, tại Khu BTTN Pù Huống, nhiệm vụ đã ghi nhận được 8 loài, thuộc 4 chi trong họ Dầu có phân bố tại khu vực nghiên cứu. Thành phần các loài trong họ Dầu tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp trong bảng dưới.
Bảng. Thành phần loài thực vật trong họ Dầu tại KBTTN Pù Huống
| TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
DS |
ĐL |
CD |
QH |
Ghi chú |
| 1 |
Chò nâu |
Dipterocarpus retusus Blume |
Mg |
A,D |
4.1 |
EN/EN |
|
| 2 |
Táu vu |
Hopea chinensis (Merr.) Hand.-Mazz. |
Mg |
A |
4.4 |
/EN |
|
| 3 |
Sao hải nam |
Hopea hainanensis Merr. & Chun |
Mg |
A |
4.4 |
EN/EN |
|
| 4 |
Sao đen |
Hopea odorata Roxb. |
Mg |
A,D,I |
4.2 |
/VU |
Cây trồng |
| 5 |
Chò chỉ |
Parashorea chinensis Wang Hsie |
Mg |
A,D |
4.4 |
/EN |
|
| 6 |
Táu muối |
Vatica diospyroides Symington |
Mg |
A |
4.5 |
/EN |
Vatica fleuryana Tardieu |
| 7 |
Táu xanh |
Vatica odorata (Griff.) Symington |
Mg |
A |
4.1 |
/LC |
|
| 8 |
Táu nước |
Vatica subglabra Merr. |
Mg |
A |
6 |
EN/EN |
|
3.2. Đa dạng về giá trị bảo tồn các loài thuộc họ Chè tại Khu BTTN Pù Huống
Các loài thuộc họ Dầu tại Khu BTTN Pù Huống đều là những loài cây gỗ lớn, có giá trị bảo tồn cao. Trong Sách Đỏ Việt Nam, 2024 có 3 loài đều thuộc nhóm Nguy cấp (EN) là: Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Sao hải nam (Hopea hainanensis), Táu nước (Vatica subglabra). Cả 8 loài có phân bố tại Khu BTTN Pù Huống đều có tên trong Danh lục Đỏ của IUCN cập nhật năm 2025. Trong đó mức Nguy cấp (EN) có 6 loài: Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Sao hải nam (Hopea hainanensis), Táu nước (Vatica subglabra), Táu vu (Hopea chinensis), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Táu muối (Vatica diospyroides); Mức Sẽ nguy cấp (VU) có loài Sao đen (Hopea odorata); Mức Ít lo ngại (LC) có loài Táu xanh (Vatica odorata).
3.3. Đa dạng về giá trị sử dụng
Qua tổng hợp các thông tin về giá trị sử dụng của các loài trong họ Dầu phân bố tại khu vực nghiên cứu cho thấy: 8 loài cây họ Dầu phân bố tại Khu BTTN Pù Huống là đều cây gỗ lớn cho gỗ tốt. Ngoải ra 3 loài cây có thể trồng làm cây bóng mát, cây đường phố, cây cải tạo cảnh quan là: Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Chò chỉ (Parashorea chinensis) và Sao đen (Hopea odorata).
3.4. Đặc điểm phân bố của thực vật họ Dầu tại khu vực nghiên cứu
Từ kết quả điều tra tại khu vực nghiên cứu cho thấy khu vực Nga My, Bình Chuẩn, Xiêng My có số loài trong họ Dầu phân bố tự nhiên là nhiều nhất khoảng từ 4 loài trở lên. Các khu vực khác như Châu Cường, Cắm Muộn, Châu Thành, Diễn Lãm, Nam Sơn, Châu Lý số loài thực vật họ Dầu bắt gặp ít hơn chỉ gặp khoảng 1-3 loài. Dựa trên kết quả điều tra tại hiện trường cho thấy tại các khu vực có cây trưởng thành của họ Dầu phân bố là các khu vực rừng già, rừng ít bị tác động, thường ở khu vực sườn hoặc sườn đỉnh, chất lượng rừng tốt, trữ lượng lớn và tính đa dạng sinh học rất cao. Như vậy bảo vệ được rừng sẽ bảo vệ được tính da dạng của thực vật trong họ Dầu tại khu vực.
Đã điều tra được 211 điểm gặp loài Táu vu (Hopea chinensis) ở độ cao 319-1069m, tại 8 khu vực: Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Châu Cường, Châu Thành, Diễn Lãm, Nam Sơn, Nga My, Xiêng My.
Đã điều tra được 16 điểm gặp loài Sao hải nam (Hopea hainanensis) ở độ cao 486-688m, tại 3 khu vực: Bình Chuẩn, Nga My, Xiêng My.
Đã điều tra được 8 điểm gặp loài Chò chỉ (Parashorea chinensis) ở độ cao 302-886m, tại 3 khu vực: Châu Lý, Nga My, Xiêng My.
Đã điều tra được 186 điểm gặp loài Táu muối (Vatica diospyroides) ở độ cao 340-1205m, tại 8 khu vực: Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Châu Cường, Châu Thành, Diễn Lãm, Nam Sơn, Nga My, Xiêng My.
Đã điều tra được 8 điểm gặp loài Táu xanh (Vatica odorata) ở độ cao 457-696m, tại 3 khu vực: Bình Chuẩn, Châu Cường, Nga My.
3.5. Phân bố số cây họ Dầu theo cấp chiều cao và đường kính
Đặc điểm cấu trúc quần thể thực vật họ Dầu theo cấp chiều cao cây tái sinh và đường kính cây trưởng thành tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng. Đặc điểm cấu trúc quần thể thực vật họ Dầu tại Khu BTTN Pù Huống
| Tên loài |
Cây tái sinh
Cấp chiều cao (m) |
Cây trưởng thành
Cấp đường kính (cm)
|
Tổng |
| <1m |
1-2m |
2-5m |
6-10 |
10-20 |
20-30 |
30-40 |
40-50 |
50-60 |
>60 |
| Táu vu |
Rất nhiều |
70 |
53 |
12 |
3 |
9 |
8 |
13 |
4 |
3 |
211 |
| Sao hải nam |
1 |
10 |
3 |
|
|
2 |
|
|
|
|
16 |
| Chò chỉ |
|
2 |
2 |
1 |
|
2 |
1 |
|
|
|
8 |
| Táu muối |
46 |
71 |
29 |
7 |
|
3 |
10 |
7 |
2 |
11 |
186 |
| Táu xanh |
1 |
|
|
|
|
1 |
3 |
|
2 |
1 |
8 |
| Tổng |
|
153 |
87 |
20 |
3 |
17 |
22 |
20 |
8 |
15 |
429 |
Từ kết quả của bảng trên cho thấy: Táu vu là loài có số lượng cây tái sinh và cây trưởng thành nhiều nhất điều tra được. Nhiều khu vực cây tái sinh Táu vu có chiều cao dưới 10cm mọc dày đặc dưới gốc cây mẹ. Tuy nhiên sau đó cây con hầu như chết hàng loạt vì thiếu không gian sống cần thiết để cây phát triển đến giai đoạn cây tái sinh có triển vọng. Cây trưởng thành của Táu vu trên tuyến điều tra gặp nhiều ở cỡ kính từ 20-50cm, cá biệt gặp vài cá thể cây có kích thước tại khu vực rừng già đai cao. Táu muối là loài có số lượng cá thể bắt gặp nhiều thứ 2. Cây tái sinh khá thường gặp và phân bố rải rác xung quanh gốc cây mẹ. Cây trưởng thành tập trung nhiều ở cỡ đường kính từ 20-50cm. Tại khu vực vũng lõi của KBT vẫn gặp cây Táu muối có kích thước lớn phân bố rải rác trên các sườn giông. Nhìn chung cấu trúc quần thể thực vật họ Dầu theo cấp chiều cao cây tái sinh và cỡ đường kính của cây trưởng thành khá ổn định. Nếu vẫn duy trì các hoạt động quản lý bảo vệ rừng tốt, trong tương lai các quần thể thực vật họ Dầu tại KBT vẫn duy trì và phát triển.
3.6. Các tác động đến loài thực vật họ Dầu tại khu vực nghiên cứu
Con người: Trước đây khi chưa thành lập Khu bảo tồn các hoạt động khai thác lâm sản, lâm sản ngoài gỗ diễn ra khá phổ biến. Người dân chặt gỗ để làm đồ sinh hoạt hoặc bán để có thu nhập, trong đó các loài bị khai thác nhiều có loài trong họ Dầu, đặc biệt là cây Sao hải nam (Kiền kiền) và Táu vu (Táu mật), Táu xanh. Các loài này hay bị khai khác làm nhà cửa tại địa phương vì gỗ rất bền, không mối mọt, chịu được chôn vùi trong đất. Một số tuyến đường được xây dựng sát với Khu BTTN; Chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng rừng; do điều kiện đời sống của nhân dân vùng đêm quanh khu bảo tồn còn thấp; Do điều kiện kĩ thuật, nhân lực cho các hoạt động bảo vệ rừng còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ trong các trạm kiểm lâm còn mỏng, phương tiện hỗ trợ điều tra quản lý còn hạn chế.
Tự nhiên: Do ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu những tác động đó là nguyên nhân tác động không chỉ đến một loài mà còn ảnh hưởng đến cả một khu vực rộng lớn, những sự thay đổi này làm giảm đi khả năng sinh trưởng và phát triển của loài từ đó làm giảm số lượng loài. Do thiên tai như bão, lũ, xói mòn, sạt lở đã khiến cho một số cây bị bật gốc, gãy đổ,… Do sự cạnh tranh giữa các loài thực vật khi mà hiện nay một số loài chủ yếu là cây tái sinh nhưng lại sinh trưởng và phát triển ở dưới gốc cây hay dưới tán cây mẹ khiến cho dinh dưỡng cũng như nguồn ánh sáng bị hạn chế khiến cho quá trình sinh trưởng và phát triển của loài bị ảnh hưởng. Do sâu bệnh hại một số cây bị sâu bệnh khiến cho cây kém phát triển hoặc bị chết.
3.7. Các giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển giá trị nguồn gen các loài thực vật họ Dầu tại khu vực:
a. Biện pháp kĩ thuật
Bảo vệ nguyên vẹn các sinh cảnh rừng tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái tại Khu BTTN Pù Huống. Đặc biệt lưu ý bảo vệ khu vực có nhiều loài thực vật họ Dầu phân bố, khu vực có nhiều cây họ Dầu có kích thước lớn làm nguồn cây mẹ phát tán hạt giống để phục hồi, phát triển loài, khu vực giông đỉnh núi Pù Huống, Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Xiêng My, Nga My…
Bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để tạo các điều kiện sinh cảnh tự nhiên phù hợp để các loài trong họ Dầu phát triển đặc biệt là phân khu phục hồi sinh thái.
Ưu tiên thực hiện nghiên cứu và nhân giống gây trồng bảo tồn và phát triển các loài trong họ Dầu quý hiếm tại khu vực. Xúc tiến tái sinh của một số loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao trong họ Dầu như: Táu vu, Sao hải nam, Chò chỉ, Táu xanh ...
KBT cần phối hợp với các cơ quan ban ngành của tỉnh và địa phương hỗ trợ người dân: kỹ thuật và giống vốn để bảo tồn chuyển chỗ các loài thực vật thuộc họ Dầu quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế cao.
b. Biện pháp kinh tế xã hội
Kiểm soát và ngăn chặn các mục đích chuyển đổi rừng trái phép đặc biệt là ở những khu vực có các loài thuộc họ Dầu quý hiếm phân bố.
Giao khoán rừng cho các hộ dân sống quanh khu vực, gắn lợi ích của việc bảo vệ rừng với người dân sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm và ý thức của người dân góp phần thuận lợi cho công tác quản lý và bảo vệ rừng.
Xây dựng chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về tầm quan trọng của các loài trong họ Dầu.
Nâng cao đời sống cho người dân địa phương một số giải pháp bảo tồn khu hệ để nâng cao đời sống của người dân địa phương.
Phối hợp với các bên liên quan thực thi hiệu quả các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng và bảo tồn nguồn gen của các loài thực vật có giá trị bảo tồn cao trong họ Dầu.
4. Kết luận
Qua kết quả điều tra trên 19 tuyến tại Khu BTTN Pù Huống, nhiệm vụ đã ghi nhận được 8 loài, thuộc 4 chi trong họ Dầu có phân bố tại khu vực nghiên cứu.
Qua tra tra cứu mẫu và và tài liệu đã xác định loài Táu muối phân bố tự nhiên tại Khu BTTN Pù Huống gần tên khoa học Vatica fleuryana Tardieu
Các loài thuộc họ Dầu tại Khu BTTN Pù Huống đều là những loài cây gỗ lớn, có giá trị bảo tồn cao. Trong Sách Đỏ Việt Nam, 2024 có 3 loài đều thuộc nhóm Nguy cấp (EN) là: Chò nâu, Sao hải nam, Táu nước. Cả 8 loài có phân bố tại Khu BTTN Pù Huống đều có tên trong Danh lục Đỏ của IUCN cập nhật năm 2025. Trong đó mức Nguy cấp (EN) có 6 loài: Chò nâu, Sao hải nam, Táu nước, Táu vu, Chò chỉ, Táu muối; Mức Sẽ nguy cấp (VU) có loài Sao đen; Mức Ít lo ngại (LC) có loài Táu xanh. Các loài trong họ Dầu phân bố tại khu vực có yếu tố địa lý là nhiệt đới châu Á. Đặc biệt có loài Táu nước (Vatica subglabra) là loài đặc hữu Việt Nam. Loài Chò nâu và Táu nước mới phát hiện phân bố tại khu vực vùng đệm của KBT. Loài Sao đen chỉ gặp cây trồng, chưa gặp cây ngoài tự nhiên tại Khu BTTN Pù Huống.
Khu vực Nga My, Bình Chuẩn, Xiêng My có số loài trong họ Dầu phân bố tự nhiên là nhiều nhất khoảng từ 4 loài trở lên. Các khu vực khác như Châu Cường, Cắm Muộn, Châu Thành, Diễn Lãm, Nam Sơn, Châu Lý số loài thực vật họ Dầu bắt gặp ít hơn chỉ gặp khoảng 1-3 loài.
Khu vực có cây trưởng thành của họ Dầu phân bố là các khu vực rừng già, rừng ít bị tác động, thường ở khu vực sườn hoặc sườn đỉnh, chất lượng rừng tốt, trữ lượng lớn và tính đa dạng sinh học rất cao. Như vậy bảo vệ được rừng sẽ bảo vệ được tính da dạng của thực vật trong họ Dầu tại khu vực.
Cấu trúc quần thể thực vật họ Dầu theo cấp chiều cao cây tái sinh và cỡ đường kính của cây trưởng thành khá ổn định. Nếu vẫn duy trì các hoạt động quản lý bảo vệ rừng tốt, trong tương lai các quần thể thực vật họ Dầu tại KBT vẫn duy trì và phát triển.
Hình ảnh các loài thực vật thuộc họ Dầu - Dipterocarpaceae có phân bố tại Khu BTTN Pù Huống.
Người tổng hợp: Nguyễn Xuân Bắc – Phòng Khoa học kỹ thuật & HTQT