1. Tên công trình: Điều tra thành phần loài, phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật họ Chè (Theaceae) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
2. Nội dung thực hiện:
Điều tra, nghiên cứu thu thập các thông tin, mẫu vật, phân tích và đánh giá tính đa dạng, số lượng, hiện trạng phân bố các loài thực vật họ Chè (Theaceae) ở Khu BTTN Pù Huống.
Xác định được thành phần loài thuộc họ Chè tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống;
Xác định được đặc điểm phân bố của thực vật thuộc họ Chè tại khu vực nghiên cứu;
Xác định được các tác động ảnh hưởng đến các loài thực vật thuộc họ Chè tại khu vực nghiên cứu;
Đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn thực vật thuộc họ Chè tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.
3. Quy mô, phạm vi thực hiện:
Phạm vi điều tra, nghiên cứu các loài thực vật thuộc họ Chè (Theaceae) có phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống. Khu vực nghiên cứu thuộc vùng lõi và vùng đệm của Khu BTTN Pù Huống, trên ranh giới của 7 xã: Nga My, Mường Quàng, Bình Chuẩn, Mường Ham, Hùng Chân, Mường Chọng, Châu Hồng tỉnh Nghệ.
4. Kết quả điều tra nghiên cứu:
Qua kết quả điều tra, nghiên cứu, phỏng vấn, thu mẫu trên 41 tuyến điều tra với tổng chiều dài các tuyến điều tra khoảng trên 40 km trên địa bàn quản lý của 7 xã gồm: Nga My, Mường Quàng, Bình Chuẩn, Mường Ham, Hùng Chân, Mường Chọng, Châu Hồng tỉnh Nghệ An (điều tra, thu thập mẫu, chụp ảnh loài giám định,..); tiến hành điều tra, phân bố các loài thực vật họ Chè (Theaceae) với phạm vi khảo sát trên 4.000 ha; tiến hành thu mẫu và lưu giữ tiêu bản của hơn 20 mẫu thuộc 29 loài thực vật họ Chè (Theaceae). Kết quả cụ thể được tổng hợp như sau:
Thành phần loài thực vật họ Chè tại khu vực nghiên cứu
Qua kết quả điều tra trên 41 tuyến tại Khu BTTN Pù Huống đã ghi nhận được 29 loài, thuộc 9 chi trong họ Chè có phân bố tại khu vực nghiên cứu. Thành phần các loài trong họ Chè tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp trong bảng dưới.
Bảng thành phần loài thực vật trong họ chè Khu BTTN Pù Huống
| TT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
DS |
ĐL |
CD |
QH |
Nguồn |
| 1 |
Dương đồng trung bộ |
Adinandra annamensis Gagnep. ex Kobuski |
Me |
6 |
A |
DD |
KT |
| 2 |
Sum nguyên |
Adinandra integerrima T.Anderson ex Dyer |
Mi |
4.4 |
I |
LC |
Ảnh |
| 3 |
Lương xương |
Anneslea fragrans Wall. |
Mi |
4.3 |
A,I |
LC |
Ảnh |
| 4 |
Hải đường |
Camellia amplexicaulis (Pit.) Cohen-Stuart |
Na |
6 |
D |
|
Ảnh |
| 5 |
Chè đuôi |
Camellia caudata Wall. |
Mi |
4.3 |
I |
LC |
Ảnh |
| 6 |
Chè đỏ |
Camellia corallina (Gagnep.) Sealy |
Mi |
6 |
|
EN |
KT |
| 7 |
Chè hoa cám |
Camellia furfuracea (Merr.) Cohen-Stuart |
Na |
4.4 |
D |
LC |
Ảnh |
| 8 |
Chè hoa vàng nghệ an |
Camellia ngheanensis N.D.Do, V.D.Luong, N.S.Lý, T.H.Lê & D.H.Nguyễn |
Mi |
6 |
D,I |
|
Mẫu |
| 9 |
Chè hoa gân lông |
Camellia pubicosta Merr. |
Mi |
6 |
|
EN |
Mẫu/BS |
| 10 |
Chè hoa vàng pù khạng |
Camellia pukhangensis N.D.Do, V.D.Luong, S.T.Hoang & T.H.Lê |
Na |
6 |
D,I |
|
Mẫu |
| 11 |
Chè hoa vàng quế phong |
Camellia quephongensis Hakoda ex Le |
Na |
6 |
D,I |
|
Ảnh |
| 12 |
Chè |
Camellia sinensis (L.) Kuntze |
Mi |
4.2 |
G,I,F |
DD |
Mẫu |
| 13 |
Chè sa |
Camellia tsaii Hu |
Na |
4.4 |
|
LC |
Ảnh/BS |
| 14 |
Tam thư |
Cleyera japonica Thunb. |
Mi |
5.4 |
A,I,H |
LC |
Mẫu/BS |
| 15 |
Súm nhọn |
Eurya acuminata DC. |
Na |
4.3 |
|
LC |
Mẫu |
| 16 |
Linh lông |
Eurya ciliata Merr. |
Mi |
4.4 |
|
LC |
Mẫu |
| 17 |
Linh đồi |
Eurya groffii Merr. |
Na |
4.4 |
I |
LC |
Mẫu/BS |
| 18 |
Linh nhật |
Eurya japonica Thunb. |
Na |
5.4 |
H,I |
|
Ảnh/BS |
| 19 |
Linh lào |
Eurya laotica Gagnep. |
Me |
4.5 |
|
VU |
KT |
| 20 |
Súm đen |
Eurya nitida Korth. |
Mi |
4.1 |
A,H |
LC |
Mẫu |
| 21 |
Súm lá đào |
Eurya persicifolia Gagnep. |
Mi |
4.4 |
|
VU |
Mẫu/BS |
| 22 |
Linh lá hẹp |
Eurya stenophylla Merr. |
Na |
4.4 |
|
LC |
KT |
| 23 |
Súm quả lông |
Eurya trichocarpa Korth. |
Mi |
4.1 |
|
LC |
KT |
| 24 |
Gò đồng nách |
Polyspora axillaris (Roxb. ex Ker Gawl.) Sweet |
Me |
4.4 |
A,F,I |
LC |
Mẫu |
| 25 |
Gò đồng balansa |
Polyspora balansae (Pit.) Hu |
Mi |
4.4 |
|
DD |
KT |
| 26 |
Vối thuốc bạc |
Schima argentea E.Pritz. |
Me |
4.4 |
A |
LC |
Ảnh |
| 27 |
Săng sóc |
Schima crenata Korth. |
Mg |
4.1 |
A |
LC |
Ảnh |
| 28 |
Chè cánh lông |
Stewartia villosa Merr. |
Mi |
4.4 |
|
LC |
Ảnh/BS |
| 29 |
Giang núi quảng đông |
Ternstroemia kwangtungensis Merr. |
Mi |
4.4 |
|
LC |
Ảnh/BS |
Ghi chú: DS: Dạng sống, gồm: Me: Cây chồi trên nhỡ; Mi: Cây chồi trên nhỏ; Na: Cây chồi trên lùn. ĐL: Yếu tố địa lý, gồm: 4.1. Yếu tố Đông Dương- Malêzi; 4.2. Yếu tố Đông Dương- Ấn Độ; 4.3. Yếu tố Đông Dương- Hymalaya (lục địa Đông Nam Á); 4.4. Yếu tố Đông Dương- Nam Trung Quốc; 4.5. Yếu tố Đông Dương; 5.4. Yếu tố Đông Á; 6. Yếu tố Đặc hữu Lào. CD: Giá trị sử dụng của loài thực vật, gồm: Cây lấy gỗ (A), Cây trồng rừng và phụ trợ trong nông lâm nghiệp (B), Các loài tre trúc (C), Cây có hoa, làm cảnh và bóng mát (D), Cây song mây (E), Cây có dầu béo (F), Cây dùng làm thức ăn cho người và gia súc (G), Cây cho tannin và chất tạo màu (H), Cây làm thuốc (I), Cây cho tinh dầu (K).
Trong đợt điều tra năm 2025 đã bổ sung cho danh sách các loài thực vật họ Chè tại khu vực nghiên cứu 8 loài gồm: Chè hoa gân lông (Camellia pubicosta), Chè sa (Camellia tsaii), Tam thư (Cleyera japonica), Linh đồi (Eurya groffii), Linh nhật (Eurya japonica), Súm lá đào (Eurya persicifolia), Chè cánh lông (Stewartia villosa), Giang núi quảng đông (Ternstroemia kwangtungensis). Trong đợt nghiên cứu này chúng tôi chưa phát hiện được 6 loài: Dương đồng trung bộ (Adinandra annamensis), Chè đỏ (Camellia corallina), Linh lào (Eurya laotica), Linh lá hẹp (Eurya stenophylla), Súm quả lông (Eurya trichocarpa), Gò đồng balansa (Polyspora balansae) đã được ghi nhận trong các danh lục thực vật trước đây của KBT.
Đa dạng về giá trị bảo tồn các loài thuộc họ Chè tại KBTTN Pù Huống
Dựa vào Danh lục Đỏ của IUCN, cập nhật đến thời điểm hiện tại (12.2025), KBT có 24/29 loài nằm có tên trong Danh lục Đỏ của IUCN, 2025.
Mức Nguy cấp (EN) có 2 loài.
Mức Sẽ nguy cấp (VU) có 2 loài.
Mức Ít lo ngại (LC) có 17 loài.
Mức Thiếu dẫn liệu (DD) có 3 loài.
Đặc biệt khu vực là nơi phân bố tự nhiên của 7 loài Chè đặc hữu hẹp và rất quý hiếm của Việt Nam, gồm: Dương đồng trung bộ (Adinandra annamensis), Hải đường (Camellia amplexicaulis), Chè đỏ (Camellia corallina), Chè hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis), Chè hoa gân lông (Camellia pubicosta), Chè hoa vàng pù khạng (Camellia pukhangensis) và Chè hoa vàng quế phong (Camellia quephongensis). Đây là những loài có giá trị bảo tồn nguồn gen rất cao.
Đa dạng về giá trị sử dụng
Qua tổng hợp các thông tin về giá trị sử dụng của các loài trong họ Chè phân bố tại khu vực nghiên cứu đã tổng hợp được những công dụng như sau:
| TT |
Công dụng |
Số lượng loài |
Ghi chú |
| 1 |
Làm thuốc |
11 loài |
|
| 2 |
Lấy gỗ |
10 loài |
|
| 3 |
Làm cảnh |
05 loài |
|
| 4 |
Làm màu nhuộm |
03 loài |
|
| 5 |
Cho dầu từ hạt |
02 loài |
|
| 6 |
Đun nước uống |
01 loài |
|
Đa dạng dạng sống của thực vật họ Chè tại Khu BTTN Pù Huống
Từ kết quả điều tra nghiên cứu tại khu vực nhóm điều tra xác định được các loại dạng sống của các loài thực vật họ Chè như sau:
Chồi trên to (Mg) 1 loài: Săng sóc (Schima crenata);
Chồi trên nhỡ (Me) 4 loài: Dương đồng trung bộ (Adinandra annamensis), Linh lào (Eurya laotica), Gò đồng nách (Polyspora axillaris), Vối thuốc bạc (Schima argentea);
Chồi trên nhỏ (Mi) 15 loài: Sum nguyên (Adinandra integerrima), Lương xương (Anneslea fragrans), Chè đuôi (Camellia caudata), Chè đỏ (Camellia corallina), Chè hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis), Chè hoa gân lông (Camellia pubicosta), Chè (Camellia sinensis), Tam thư (Cleyera japonica), Linh lông (Eurya ciliata), Súm đen (Eurya nitida), Súm lá đào (Eurya persicifolia), Súm quả lông (Eurya trichocarpa), Gò đồng balansa (Polyspora balansae), Chè cánh lông (Stewartia villosa), Giang núi quảng đông (Ternstroemia kwangtungensis);
Chồi trên lùn (Na) 9 loài, gồm: Hải đường (Camellia amplexicaulis), Chè hoa cám (Camellia furfuracea), Chè hoa vàng pù khạng (Camellia pukhangensis), Chè hoa vàng quế phong (Camellia quephongensis), Chè sa (Camellia tsaii), Súm nhọn (Eurya acuminata), Linh đồi (Eurya groffii), Linh nhật (Eurya japonica), Linh lá hẹp (Eurya stenophylla)
Đặc điểm phân bố họ Chè tại khu vực nghiên cứu
Từ kết quả điều tra tại khu vực nghiên cứu cho thấy khu vực Nga My có số loài trong họ Chè phân bố đa dạng nhất, đã gặp được 11 loài. Các khu vực khác như Cắm Muộn gặp 8 loài, Bình Chuẩn 7 loài, Châu Thành 6 loài, Xiêng My 5 loài, Châu Cường, Nam Sơn, đều gặp 4 loài. Khu vực Châu Hoàn, Châu Lý số loài trong họ Chè gặp ít chỉ khoảng 1-2 loài. Như vậy những khu vực gặp nhiều loài hầu hết đều thuộc vũng lõi của KBT Pù Huống, nơi có chất lượng rừng còn tốt. Bảo vệ được rừng sẽ bảo vệ được tính da dạng của thực vật trong họ Chè tại khu vực.
Chè đuôi (Camellia caudata): mới phát hiện được 1 cá thể, ở độ cao 704m, tại khu vực Nga My, thuộc kiểu rừng thứ sinh đang phục hồi.
Chè hoa cám (Camellia furfuracea): mới phát hiện được 1 cá thể, ở độ cao 657m, tại khu vực Nga My, thuộc kiểu rừng thứ sinh đang phục hồi.
Chè hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis): đã điều tra được 32 cá thể, ở độ cao 160-690m, tại 3 khu vực Châu Lý, Nam Sơn, Nga My, thuộc kiểu rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở khu vực sườn đỉnh, tầng cây gỗ khá thưa, nhiều cây bụi dây leo.
Chè hoa gân lông (Camellia pubicosta): đã điều tra được 9 cá thể, ở độ cao 325-733m, tại 4 khu vực Bình Chuẩn, Châu Cường, Nam Sơn, Nga My, thuộc kiểu rừng kín thường xanh có trữ lượng tốt và rừng thứ sinh đang phục hồi.
Chè hoa vàng pù khạng (Camellia pukhangensis): đã điều tra được 64 cá thể, ở độ cao 272-700m, tại 3 khu vực Bình Chuẩn, Nga My, Xiêng My. Cây thường phân bố ở sườn hoặc đỉnh giông, nơi đất dốc và hơi khô, thuộc kiểu rừng thứ sinh nghèo kiệt đang phục hồi.
Chè (Camellia sinensis): đã điều tra được 56 cá thể, ở độ cao 283-1181m, tại 7 khu vực Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Châu Cường, Châu Thành, Nam Sơn, Nga My, Xiêng My. Cây ưa sáng, thường được người dân gây trồng, ven rừng, ven đường đi trong rừng, xung quanh nương rẫy…
Chè sa (Camellia tsaii): mới phát hiện được 1 cá thể, ở độ cao 660m, tại khu vực Châu Hoàn, thuộc kiểu rừng thứ sinh đang phục hồi.
Tam thư (Cleyera japonica): đã điều tra được 5 cá thể, ở độ cao 716-1233m, tại 2 khu vực Nga My, Xiêng My tại kiểu thảm rừng kín thường xanh núi đất xen đá, tầng cây gỗ và rừng có chất lượng tốt.
Súm nhọn (Eurya acuminata): đã điều tra được 3 cá thể, ở độ cao 481-637m, tại khu vực Châu Thành, tại khu vực ven rừng thứ sinh nghèo kiệt đang phục hồi và ven đường trong rừng.
Linh lông (Eurya ciliata): đã điều tra được 26 cá thể, ở độ cao 269-651m, tại 6 khu vực Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Châu Cường, Châu Hoàn, Châu Thành, Nga My, thuộc kiểu rừng kín thường xanh nghèo kiệt, ven các đường đi trong rừng, cây có chất lượng sống tốt.
Linh đồi (Eurya groffii): đã điều tra được 7 cá thể, ở độ cao 601-900m, tại 2 khu vực Cắm Muộn, Châu Thành, thuộc kiểu rừng thứ sinh nghèo kiệt đang phục hồi.
Linh nhật (Eurya japonica): đã điều tra được 4 cá thể, ở độ cao 616-623m, tại khu vực Châu Thành, thuộc kiểu thảm rừng ven rừng thứ sinh nghèo kiệt.
Súm đen (Eurya nitida): đã điều tra được 112 cá thể, ở độ cao 202-1046m, tại 7 khu vực Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Châu Cường, Châu Thành, Nam Sơn, Nga My, Xiêng My, thuộc kiểu rừng thứ sinh đang phục hồi, rừng xen tre nứa. Tại khu vực phân bố cây sinh trưởng và phát triển tốt, nhiều vùng chiếm ưu thế.
Súm lá đào (Eurya persicifolia): đã điều tra được 6 cá thể, ở độ cao 448-663m, tại khu vực Cắm Muộn, thuộc kiểu rừng kín thường xanh đang phục hồi.
Gò đồng nách (Polyspora axillaris): đã điều tra được 10 cá thể, ở độ cao 890-1190m, tại 3 khu vực Bình Chuẩn, Cắm Muộn, Xiêng My trong rừng kín thường xanh nhiều tầng tán, trên sườn đỉnh núi đất lẫn đá, chất lượng rừng tốt.
Vối thuốc bạc (Schima argentea): đã điều tra được 6 cá thể, ở độ cao 1188-1267m, tại 2 khu vực Cắm Muộn, Nga My, thuộc kiểu rừng kín thường xanh trên đỉnh Pù Hoạt, rừng gần như còn nguyên sinh.
Chè cánh lông (Stewartia villosa): mới phát hiện được 1 cá thể, ở độ cao 599m, tại khu vực Bình Chuẩn, thuộc kiểu thảm rừng kín thường xanh, thứ sinh đang phục phục hồi.
Giang núi quảng đông (Ternstroemia kwangtungensis): đã điều tra được 7 cá thể, ở độ cao 995-1206m, tại 2 khu vực Cắm Muộn, Nga My, trong rừng kín thường xanh, khu vực đỉnh hoặc gần đỉnh núi.
Các tác động đến loài thực vật họ Chè tại khu vực nghiên cứu
Con người: Trước đây khi chưa thành lập Khu bảo tồn các hoạt động khai thác lâm sản, lâm sản ngoài gỗ diễn ra khá phổ biến. Người dân chặt gỗ để làm đồ sinh hoạt hoặc bán để có thu nhập, trong đó các loài bị khai thác nhiều có loài trong họ Chè. Nhu cầu thu mua trái phép các sản phẩm từ nhóm Chè hoa vàng rất cao; Một số tuyến đường được xây dựng sát với Khu BTTN; Chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng rừng; do điều kiện đời sống của nhân dân vùng đêm quanh khu bảo tồn còn thấp; Do điều kiện kĩ thuật, nhân lực cho các hoạt động bảo vệ rừng còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ trong các trạm kiểm lâm còn mỏng, phương tiện hỗ trợ điều tra quản lý còn hạn chế.
Tự nhiên: Do ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu những tác động đó là nguyên nhân tác động không chỉ đến một loài mà còn ảnh hưởng đến cả một khu vực rộng lớn, những sự thay đổi này làm giảm đi khả năng sinh trưởng và phát triển của loài từ đó làm giảm số lượng loài. Do thiên tai như bão, lũ, xói mòn, sạt lở đã khiến cho một số cây bị bật gốc, gãy đổ,… Do sự cạnh tranh giữa các loài thực vật khi mà hiện nay một số loài chủ yếu là cây tái sinh nhưng lại sinh trưởng và phát triển ở dưới gốc cây hay dưới tán cây mẹ khiến cho dinh dưỡng cũng như nguồn ánh sáng bị hạn chế khiến cho quá trình sinh trưởng và phát triển của loài bị ảnh hưởng. Do sâu bệnh hại một số cây bị sâu bệnh khiến cho cây kém phát triển hoặc bị chết.
Các giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển giá trị nguồn gen các loài thực vật họ Chè tại khu vực:
Bảo vệ nguyên vẹn các sinh cảnh rừng tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái tại khu BTTN Pù Huống. Bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để tạo các điều kiện sinh cảnh tự nhiên phù hợp để các loài trong họ Chè phát triển đặc biệt là phân khu phục hồi sinh thái.
Kiểm soát và ngăn chặn các mục đích chuyển đổi rừng trái phép đặc biệt là ở những khu vực có các loài Chè quý hiếm.
Ưu tiên thực hiện nghiên cứu và nhân giống gây trồng bảo tồn và phát triển các loài trong họ Chè đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm tại khu vực như: Dương đồng trung bộ (Adinandra annamensis), Chè đỏ (Camellia corallina), Chè hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis), Chè hoa gân lông (Camellia pubicosta), Chè hoa vàng pù khạng (Camellia pukhangensis) và Chè hoa vàng quế phong (Camellia quephongensis). Xúc tiến tái sinh của một số loài Chè quý, hiếm, có nguy cơ suy giảm số lượng tại khu vực như: Chè hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis), Chè hoa vàng pù khạng (Camellia pukhangensis) và Chè hoa vàng quế phong (Camellia quephongensis).... Trồng dặm chúng vào các khu vực phù hợp với đặc tính sinh học, sinh thái của loài.
Khu bảo tồn cần phối hợp với các cơ quan ban ngành của tỉnh và địa phương hỗ trợ người dân: kỹ thuật và giống vốn để bảo tồn chuyển chỗ các loài thực vật thuộc họ Chè quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế cao.
Phối hợp với các bên liên quan thực thi hiệu quả các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng và bảo tồn nguồn gen của các loài thực vật có giá trị bảo tồn cao trong họ Chè.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH GHI NHẬN ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA