1. Nội dung thực hiện
Điều tra xác định thành phần loài các loài nấm ăn, nấm dược liệu trong Khu BTTN Pù Huống;
Nghiên cứu đặc điểm phân bố của nấm ăn, nấm dược liệu trong Khu BTTN Pù Huống;
Nghiên cứu xác định các giá trị của nấm ăn, nấm dược liệu ghi nhận được tại Khu BTTN Pù Huống;
Nghiên cứu mô tả đặc điểm nhận dạng một số loài nấm ăn, nấm dược liệu có giá trị kinh tế;
Định hướng giải pháp phát triển hiệu quả, bền vững các loài nấm ăn, nấm dược liệu trong Khu Bảo tồn.
2. Kết quả điều tra nghiên cứu:
2.1. Thành phần loài nấm ăn, nấm dược liệu ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Huống
Ghi nhận 15 loài nấm ăn và nấm dược liệu, thuộc 6 chi, 4 họ, 3 bộ, toàn bộ đều thuộc ngành Nấm Đảm (Basidiomycota). Thể hiện dưới bảng sau:
| TT |
Loài nấm |
Tên khoa học |
Địa điểm |
Nơi sống |
Tần suất bắt gặp |
Mức độ khai thác, sử dụng |
| A |
Lớp Nấm tán |
AGARICOMYCETES |
|
|
|
|
| I |
Bộ Mộc nhĩ |
AURICULARIALES |
|
|
|
|
| (1) |
Họ Mộc nhĩ |
AURICULARIACEAE |
|
|
|
|
| (a) |
Chi Mộc nhĩ |
Auricularia |
|
|
|
|
| 1 |
Nấm mộc nhĩ lông mịn |
Auricularia auricula |
DL; BC; NM; CM |
Cây, cành mục |
++ |
Trung bình |
| 2 |
Nấm mộc nhĩ nhăn |
Auricularia delicata |
DL; BC; NM; CM |
Cây, cành mục |
+ |
- |
| 3 |
Mộc nhĩ vảy |
Auricularia mesenterica |
DL; BC; NM; CM |
Cây, cành mục |
+ |
- |
| II |
Bộ Nấm lỗ |
POLYPORALES |
|
|
|
|
| (2) |
Họ Linh Chi |
GANODERMATACEAE |
|
|
|
|
| (b) |
Chi Linh Chi |
Ganoderma Karst |
|
|
|
|
| 4 |
Nấm trúc |
Ganoderma neo-japonicum |
BC; NM |
Nền rừng tre, trúc |
+ |
Trung bình |
| 5 |
Nấm cổ linh chi |
Ganoderma applanatum |
DL; BC; NM; CM |
Cây mục |
++ |
- |
| 6 |
Linh chi nhiều năm có cuống |
Ganoderma gibbosum (Blume & T. Nees) Pat. |
BC; NM; CM |
Cây mục |
+ |
- |
| 7 |
|
Ganoderma lobatum(Schwein.) G.F. Atk. |
NM; CM |
Cây mục |
+ |
- |
| (3) |
Họ Nấm lỗ |
POLYPORACEAE |
|
|
|
|
| c |
Chi Nấm lỗ tổ ong |
Hexagonia |
|
|
|
|
| 8 |
Nấm lỗ tổ ong |
Hexagonia tenuis |
DL; BC; NM; CM |
|
+ |
- |
| d |
Chi Nấm ống nhỏ |
Microporus P. Beauv. |
|
|
|
|
| 9 |
Nấm ống nhỏ hình quạt |
Microporus affinis (Blume & T. Nees) Kuntze |
DL; BC; NM; CM |
Cây, cành mục |
++ |
- |
| 10 |
Nấm ống nhỏ chân vàng |
Microporus xanthopus |
DL; BC; NM; CM |
Cây, cành mục |
++ |
- |
| e |
Chi nấm Vân chi |
Trametes |
|
|
|
|
| 11 |
Nấm Vân chi |
Trametes versicolor |
DL; BC; NM; CM |
Cây mục |
++ |
- |
| 12 |
|
Trametes gibbosa |
|
Cây mục |
+ |
- |
| 13 |
|
Trametes cubensis |
|
Cây mục |
+ |
- |
| 14 |
|
Trametes cervina (Schwein.) Bres., |
|
Cây mục |
+ |
- |
| III |
Bộ Nấm tán |
AGARICALES |
|
|
|
|
| (4) |
Họ Nấm chân chim |
SCHIZOPHYLLACEAE |
|
|
|
|
| f |
Chi nấm chân chim |
Schizophyllum Fr. |
|
|
|
|
| 15 |
Nấm phiến chi |
Schizophyllum commune |
DL; NM; CM |
Cây, cành mục |
Ít gặp |
- |
Ghi chú Địa điểm: DL: Diễn Lãm; NM: Nga My; BC: Bình Chuẩn; CM: Cắm Muộn; CT: Châu Thái; CH: Châu Hồng. Tần suất bắt gặp ( + ít, ++ nhiều, +++ rất nhiều)
Qua kết quả điều tra, nghiên cứu có thể thấy, bộ có số họ nấm, chi nấm và loài nấm nhiều nhất là bộ Polyporales (chiếm 50%) gồm 2 họ, 4 chi và 11 loài; tiếp đó là đến bộ Auriculariales (chiếm 20,6%) gồm có 01 họ, 01 chi và 03 loài. Bộ có tỷ lệ % trung bình thấp nhất là bộ Agricales (chiếm 16,1%) gồm có 01 họ, 01 chi, 01 loài. Qua nghiên cứu cho thấy, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống có sự đa dạng về thành phần loài nấm tương đối cao so với các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia lân cận.
2.2. Đặc điểm phân bố của nấm ăn, nấm dược liệu có giá trị kinh tế trong Khu BTTN Pù Huống
Các loài nấm lớn nói chung và nhất là các loài nấm ăn, nấm dược liệu thường chỉ xuất hiện ở điều kiện sinh cảnh cụ thể. Ở đó các điều kiện như nhiệt độ, độ ẩm, cường độ sáng và cây chủ phù hợp đối với từng loài nấm khác nhau. Do vậy việc ghi nhận phân bố của các loài nấm ăn, nấm dược liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy đa dạng các loài nấm tại khu bảo tồn. Cấu trúc thành phần bậc họ, chi và loài của các loài nấm ăn, nấm dược liệu ở Khu BTTN Pù Huống theo sinh cảnh được thể hiện ở bảng sau.
TT |
Sinh cảnh |
Số họ |
Chi |
Loài |
Số
lượng |
Tỷ lệ
(%) |
Số
lượng |
Tỷ lệ
(%) |
| 1 |
Rừng tự nhiên (SC1) |
4 |
5 |
83,3 |
12 |
80,0 |
| 2 |
Rừng rừng tre nứa (SC2) |
1 |
2 |
33,3 |
6 |
40,0 |
| 4 |
Rừng trồng (SC3) |
1 |
2 |
33,3 |
4 |
26,7 |
| 5 |
Ven suối (SC4) |
3 |
4 |
66,7 |
8 |
53,3 |
| Tổng taxon |
6 |
|
15 |
|
Các loài nấm phân bố không đồng đều giữa các sinh cảnh. Rừng tự nhiên là sinh cảnh có mức độ đa dạng cao nhất (80% số loài), nhờ cấu trúc rừng phức tạp, thảm mục dày và độ ẩm cao. Sinh cảnh ven suối có số loài tương đối cao nhưng biến động mạnh theo mùa mưa. Rừng tre nứa và rừng trồng có số loài thấp do đơn điệu về thành phần thực vật, ít gỗ mục và thảm mục. Một số loài có tính đặc trưng sinh cảnh, điển hình là nấm trúc (Ganoderma neo-japonicum) ở rừng tre nứa.
2.3. Giá trị của nấm ăn, nấm dược liệu tại Khu bảo tồn
Giá trị của tài nguyên nấm vô cùng phong phú và có rất nhiều công dụng khác nhau nhưng hiện nay việc khai thác và sử dụng các loài nấm lớn ở cả khía cạnh giá trị kinh tế và giá trị sinh thái. Vì thế chúng cần được quan tâm bảo vệ và phát triển để đảm bảo sự tồn tại một cách bền vững và đa dạng. Trong đó các giá trị của các loài nấm lớn có thể được phân chia thành các nhóm như sau:
| TT |
Loài nấm |
Tên khoa học |
Giá trị sử dụng |
Nguồn tham khảo |
| 1 |
Nấm mộc nhĩ lông mịn |
Auricularia auricula |
Có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, ích khí. Sử dụng làm thuốc giải độc, chữa lỵ, táo bón, nôn mửa và rong huyết.
Chứa polysaccharid, melanin, Có polyphenol, flavonoid, axit amin, carbohydrate, vitamin và khoáng chất vi lượng, có khả năng kháng oxi hóa, cân bằng lipid máu, bảo vệ gan, kháng khuẩn, ức chế một số tế bào ung thư |
Huỳnh Nguyên Thảo Vy (Tạp Chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một) |
| 2 |
Nấm mộc nhĩ nhăn |
Auricularia delicata |
| 3 |
Mộc nhĩ vảy |
Auricularia mesenterica |
| 4 |
Nấm trúc |
Ganoderma neo-japonicum |
Hàm lượng polysaccharid tổng cao (72,4%), carbohydrate (74 g/100 g). Hàm lượng khoáng chất cao như Na, Ca và Mg. Hàm lượng polyphenol tổng số 284,91 mg GAE/mg DW, hàm lượng flavonoid tổng số 73,12 mg CAE/g DW và hàm lượng saponin tổng số 230,23 mg OAE/g DW
Hỗ trị điều trị ung thư, dạ giày, chống suy nhược thần kinh |
Tác giả Subramaniam – Tạp chí International Journal Medicine Mushroom |
| 5 |
Nấm cổ linh chi |
Ganoderma applanatum |
Có các polysaccharide có tác dụng chống khối u, tăng khả năng miễn dịch và ngăn chặn sự phát triển của các virus trong tế bao |
Tác giả Trịnh Tam Kiệt - Sách Nấm lớn ở Việt Nam (2013) |
| 6 |
Nấm linh chi nhiều năm có cuống |
Ganoderma gibbosum (Blume & T. Nees) Pat. |
| 7 |
Nấm linh chi |
Ganoderma lobatum (Schwein.) G.F. Atk. |
| 8 |
Nấm lỗ tổ ong |
Hexagonia tenuis |
Hợp chất Triterpenoids and steroids có hoạt tính gây độc tế bào, điều hòa miễn dịch |
Tác giả Đỗ Xuân Hưng và công sự - Tạp chí Natural Product Research |
| 9 |
Nấm ống nhỏ hình quạt |
Microporus affinis |
Chứa alkaloid, flavonoid, steroid, triterpenoid và coumar, có đặc tính chống giun sán, kháng khuẩn, chống ung thư. |
Tác giả Gebreselema Gebreyohannes (Tạp chí International Journal of Analytical Chemistry) |
| 10 |
Nấm ống nhỏ chân vàng |
Microporus xanthopus |
| 11 |
Nấm Vân chi |
Trametes versicolor |
Nhóm polysaccharide có hoạt tính chống khối u, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, tăng cường đáp ứng miễn dịch |
Tác giả Trịnh Tam Kiệt - Sách Nấm lớn ở Việt Nam (2013) |
| 12 |
|
Trametes gibbosa |
Nhóm polysaccharide có hoạt tính chống khối u, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, tăng cường đáp ứng miễn dịch |
| 13 |
|
Trametes cubensis |
Nhóm polysaccharide có hoạt tính chống khối u, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, tăng cường đáp ứng miễn dịch |
| 14 |
|
Trametes cervina |
Nhóm polysaccharide có hoạt tính chống khối u, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, tăng cường đáp ứng miễn dịch |
| 15 |
Nấm phiến chi |
Schizophyllum commune |
Chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học |
Tác giả Trịnh Tam Kiệt - Sách Nấm lớn ở Việt Nam (2013) |
Qua kết quả điều tra tại khu bảo tồn, có tổng số 15 loài nấm lớn. Đại đa số các loài nấm đều có giá trị làm dược liệu chiếm chủ yếu trong số các loài ghi nhận được. Ngoài ra một số loài nấm ăn, có giá trị dinh dưỡng cao thuộc chi Auricularia vừa có thể sử dụng làm dược liệu. Ở Khu bảo tồn có 03 loài Nấm Mộc nhĩ lông mịn, Nấm mộc nhĩ nhăn, Mộc nhĩ vảy.. Một số loài nấm có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh, dễ nuôi cấy trong môi trường được các nhà khoa học sử dụng để nghiên cứu sinh lý, sinh hóa như loài nấm phiến chi (Schizophyllum commune). Bên cạnh giá trị dược liệu những loài nấm gỗ có màu sắc đẹp, bóng, còn được dùng làm đồ trang trí trong nhà, như loài nấm Microporus affinis, Microporus xanthopus.
2.4. Một số loài nấm ăn, nấm dược liệu có giá trị kinh tế.
- Nấm mộc nhĩ lông mịn (Auricularia auricular)
- Nấm trúc (Ganoderma neo-japonicum).
- Nấm cổ Linh chi (Ganoderma applanatum).
- Nấm ống nhỏ chân vàng (Microporus xanthopus)
- Nấm Vân chi (Trametes versicolor)
2.5. Đề xuất giải pháp phát triển hiệu quả, bền vững các loài Nấm tại KBT
Giải pháp phát triển và ứng dụng cơ sở dữ liệu trong công tác bảo tồn nấm lớn
Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về các loài nấm tại khu bảo tồn phục vụ quản lý, theo dõi và bảo tồn lâu dài; ban hành quy định về tiêu chuẩn dữ liệu đối với hoạt động nghiên cứu. Tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ việc nghiên cứu và thu mẫu nấm, ngăn chặn các hoạt động thu mẫu trái phép.
Giải pháp kỹ thuật, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Khoanh vùng và bảo vệ các khu vực nấm phát triển mạnh, đặc biệt là các loài quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học; đánh dấu, đặt biển báo tại các khu vực nhạy cảm. Bảo vệ hệ sinh thái rừng bền vững, duy trì và gia tăng tính đa dạng loài cây, ưu tiên rừng hỗn giao nhằm tạo sinh cảnh thuận lợi cho nấm lớn phát triển. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng, bảo tồn và lưu giữ nguồn gen nấm bản địa; hỗ trợ người dân về kỹ thuật và kinh phí trồng nấm.
Giải pháp cộng đồng
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học và nấm lớn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân về vai trò và giá trị của tài nguyên nấm. Khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động bảo tồn thông qua khoán bảo vệ rừng, giao quyền giám sát và hợp tác quản lý tài nguyên; gắn lợi ích sinh kế của người dân với mục tiêu bảo vệ đa dạng sinh học và khu bảo tồn.
Một số hình ảnh ghi nhận các loài nấm trong quá trình nghiên cứu
Cán bộ điều tra đang thu thập mẫu nấm lớn ở hiện trường
Xử lý mẫu nấm trong phòng thí nghiệm
|
|
|
| Mộc nhĩ lông mịn thu tại tuyến Diễn Lãm |
Mộc nhĩ nhăn thu tại tuyến Diễn Lãm |
|
|
|
| Mộc nhĩ vảy thu tại tuyến Cắm Muộn |
Nấm lỗ tổ ong tại tuyến Cắm Muộn |
|
|
|
| Nấm ống nhỏ thu tại tuyến Khe Mát, Bình Chuẩn |
Nấm ống nhỏ chân vàng thu tại tuyến Nga My |
|
|
|
| Nấm Linh chi cổ thu tại tuyến Xốp Kho, Nga My |
Linh chi nhiều năm có cuống thu tại Cắm Muộn |
|
|
 |
| Trametes versicolor thu tại tuyến Diễn Lãm |
Trametes cubensis thu tại tuyến Diễn Lãm |
|
|
 |
| Trametes gibbosa thu tại tuyến Diễn Lãm |
Nấm phiến chi thu tại tuyến Diễn Lãm |
Hình ảnh một số loài nấm ăn và nấm dược liệu tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Huống
Bản đồ phân bố một số loài nấm ăn và nấm dược liệu tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Huống
Người tổng hợp: Nguyễn Xuân Bắc - Phòng Khoa học - kỹ thuật & HTQT