Trong bối cảnh đa dạng sinh học rừng đang chịu nhiều áp lực từ biến đổi khí hậu và hoạt động của con người, việc điều tra, đánh giá các nhóm sinh vật chỉ thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Côn trùng cánh cứng (Coleoptera) là một trong những nhóm sinh vật có số lượng loài lớn, tham gia trực tiếp vào các quá trình sinh thái như phân hủy vật chất hữu cơ, điều hòa quần thể sinh vật và duy trì cân bằng hệ sinh thái rừng.
Năm 2025, Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Huống phối hợp với đơn vị tư vấn đã triển khai nhiệm vụ “Điều tra hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài côn trùng cánh cứng (Coleoptera) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An”. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp những số liệu khoa học quan trọng, góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của khu bảo tồn.
Trong khuôn khổ thực hiện nhiệm vụ chúng tôi đã tiến hành điều tra, nghiên cứu, phỏng vấn, thu mẫu trên 10 tuyến điều tra chính với tổng chiều dài các tuyến điều tra khoảng trên 26,5 km, xác định và lựa chọn 20 cây tiêu chuẩn để khoanh vùng điều tra các loài côn trùng bộ cánh cứng trên địa bàn quản lý của 7 xã gồm: Nga My, Mường Quàng, Bình Chuẩn, Mường Ham, Hùng Chân, Mường Chọng, Châu Hồng tỉnh Nghệ An và thu được một số kết quả như sau:
Thành phần loài cánh cứng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống:
Kết quả điều tra trong thời gian năm 2025 đã ghi nhận được thành phần loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống có 185 loài thuộc 131 giống, 16 họ. Được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng thành phần loài bộ cánh cứng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An.
| TT |
Tên khoa học |
Độ bắt gặp |
TT |
Tên khoa học |
Độ bắt gặp |
| 1 |
Attelabidae |
|
94 |
Hypomeces squamosus |
xxx |
| 1 |
Apoderus rubidus |
x |
95 |
Pissodes sp. |
x |
| 2 |
Cycnotrachelus roelofsi |
x |
96 |
Sipalinus gigas |
xx |
| 3 |
Paroplapoderus pardalis |
x |
9 |
Dytiscidae |
|
| 4 |
Paroplapoderus vanvolxemi |
x |
97 |
Cygister bengalensis |
xx |
| 2 |
Buprestidae |
|
98 |
Neoporus dilatatus |
xx |
| 5 |
Lepida octoguttata |
x |
99 |
Eretes griseus |
x |
| 6 |
Coraebus sp. |
x |
10 |
Elateridae |
|
| 3 |
Carabidae |
|
100 |
Agriotes sp. |
xx |
| 7 |
Calosoma maximoviczi |
x |
101 |
Oedostethus sp. |
x |
| 8 |
Chlaenius bioculatus |
x |
102 |
Melanotus crassicoliss |
xx |
| 9 |
Desera geniculata |
x |
103 |
Campsosternus auratus |
x |
| 10 |
Drypta lineola |
x |
104 |
Elater sp. |
xx |
| 11 |
Harpalus eous |
x |
105 |
Gambrinus sp. |
x |
| 12 |
Parena nigrolineata |
x |
11 |
Endomychidae |
|
| 13 |
Phaeropsophus jessoensis |
x |
106 |
Eumorphus quadriguttatus |
xx |
| 14 |
Phaeropsophus occipitalis |
xx |
12 |
Lampyridae |
|
| 15 |
Pseudognathaphanus punctilabris |
xx |
107 |
Curtos costipennis |
xxx |
| 4 |
Cerambycidae |
|
13 |
Lucanidae |
|
| 16 |
Anoplophora chinensis |
xxx |
108 |
Dorcus titanus westermanni |
x |
| 17 |
Anoplophora elegans |
x |
109 |
Dorcus gracilicornis |
xx |
| 18 |
Apriona germari |
x |
110 |
Dorcus reichei |
x |
| 19 |
Apriona sp. |
x |
111 |
Prosopocoilus spineus |
x |
| superbus |
| 20 |
Aristobia testudo |
xx |
112 |
Prosopocoilus confucius |
xx |
| 21 |
Arctolamia fasciata |
x |
113 |
Prosopocoilus oweni |
x |
| 22 |
Batocera lineolate |
x |
114 |
Prosopocoilus kannegieteri |
xx |
| 23 |
Batocera rubus |
xxx |
115 |
Epidorcus piceipennis |
x |
| 24 |
Batocera sp. |
xx |
116 |
Serrognathus reichei reichei |
x |
| 25 |
Chlorophorus annularis |
xx |
117 |
Prosopocoilus astacoides |
xx |
| 26 |
Dorysthenes granulosus |
xx |
118 |
Lucanus planeti guangxii |
xx |
| 27 |
Dorysthenes walkeri |
x |
119 |
Odontolabis cuvera |
x |
| 28 |
Gerania bosei bosei |
x |
14 |
Lycidae |
|
| 29 |
Glenea chlorospila |
x |
120 |
Lycostomus formosanus |
x |
| 30 |
Glenea diadema |
x |
15 |
Meloidae |
|
| 31 |
Hoplocerumbyx spiniconis |
x |
121 |
Epicauta hirticornis |
xxx |
| 32 |
Macrochenus isabellinus |
x |
122 |
Mylabris cichorii |
xxx |
| 33 |
Massicus raddei |
x |
123 |
Mylabris sp. |
xx |
| 34 |
Megopis sinica |
xxx |
16 |
Scarabaeidae |
|
| 35 |
Oberea hebescens |
x |
124 |
Adoretus compresus |
xx |
| 36 |
Olenecamptus dominus |
x |
125 |
Adoretus conversus |
x |
| 37 |
Palimna annulata |
x |
126 |
Allomyrina dichotomu |
xx |
| 38 |
Pharsalia subgemmata |
x |
127 |
Anomala anquata |
x |
| 39 |
Penthides flavus |
x |
128 |
Anomala cupripes |
xxx |
| 40 |
Penthides rufoflavus |
x |
129 |
Anomala flavofasciata |
xx |
| 41 |
Prionus coriarinus |
xx |
130 |
Anomala veriegata |
x |
| 42 |
Pharsalia sp. |
x |
131 |
Apogonia bicarinata |
x |
| 43 |
Psacothea hilaris |
xx |
132 |
Apogonia expeditionis |
x |
| 44 |
Strangalia koyaensis |
x |
133 |
Apogonia major |
x |
| 45 |
Stromatium longicorne |
x |
134 |
Brahmina sp. |
x |
| 46 |
Xylorhiza adusta |
xxx |
135 |
Canthon sp. |
xx |
| 47 |
Xyletrechus quadripes |
xxx |
136 |
Cathasius javagus |
xx |
| 5 |
Cicindelidae |
|
137 |
Cathasius molossus |
x |
| 48 |
Cicindela aurulenta |
xxx |
138 |
Chalcosoma atlas |
x |
| 49 |
Cicindela kaleea |
xx |
139 |
Cheirotonus battareli |
x |
| 50 |
Calochroa sp. |
x |
140 |
Copris iris |
xxx |
| 51 |
Neocollyris cylindripennis |
x |
141 |
Copris magicus |
xxx |
| 6 |
Chrysomelidae |
|
142 |
Copris cinicus |
xx |
| 52 |
Agetocera mirabili |
xxx |
143 |
Copris sp. |
xxx |
| 53 |
Altica cyanea |
xx |
144 |
Dicronocephalus wallichii |
x |
| 54 |
Aspidimorpha furcata |
xx |
145 |
Dichotomius sp. |
x |
| 55 |
Aspidomorpha miliaris |
x |
146 |
Garreta ruficornis |
x |
| 56 |
Aspidomorpha sanctaecrucis |
xxx |
147 |
Holotrichia diomphalia |
x |
| 57 |
Aulacophora bicolor |
x |
148 |
Holotrichia parallela |
xx |
| 58 |
Aulacophora coffeae |
xx |
149 |
Holotrichia sauteri |
xxx |
| 59 |
Aulacophora nigripennis |
x |
150 |
Homocopris torulosus |
x |
| 60 |
Aulacophora jacobyi |
xx |
151 |
Herculaisia melaleuca |
x |
| 61 |
Cleorina janthina |
x |
152 |
Lepidiota bimaculata |
x |
| 62 |
Colaspoides chinensis |
x |
153 |
Lepidiota sp. |
xxx |
| 63 |
Colasposoma sp. |
xx |
154 |
Liatongus sp. |
x |
| 64 |
Haplosomoides annamitus |
xx |
155 |
Maladera castanea |
x |
| 65 |
Hoplasoma unicolor |
x |
156 |
Maladera orientalis |
xxx |
| 66 |
Lema fleutiauxi |
xx |
157 |
Mimela chinensis |
xxx |
| 67 |
Lilioceris impressa |
x |
158 |
Mimela splendens |
x |
| 68 |
Lilioceris subcoetata |
x |
159 |
Onitis falcatus |
x |
| 69 |
Mimastra longicornis |
xxx |
160 |
Onitis virens |
x |
| 70 |
Monolepta signata |
xx |
161 |
Onitis singhalensis |
xx |
| 71 |
Unidentified lilioceris |
x |
162 |
Oniticellus cinctus |
xx |
| 72 |
Oides andrewesi |
xxx |
163 |
Oniticellus sp. |
x |
| 73 |
Phyllocharis undulata |
x |
164 |
Onthophagus funebris |
x |
| 74 |
Podontia affinis |
x |
165 |
Onthophagus magicolis |
x |
| 75 |
Podontia dalmani |
xx |
166 |
Onthophagus rectecornutus |
x |
| 76 |
Sagra fermorata |
x |
167 |
Onthophagus seniculus |
xx |
| 77 |
Sphenoraia nebulosa |
xxx |
168 |
Onthophagus australis |
xx |
| 78 |
Thlaspida biramosa |
xx |
169 |
Onthophagus sp. |
xx |
| 7 |
Coccinellidae |
|
170 |
Onthophagus tragus |
xx |
| 79 |
Chilocorus chinensis |
x |
171 |
Oryctes rhinoceros |
x |
| 80 |
Chilocorus circumdatus |
x |
172 |
Phyllophaga elenans |
xx |
| 81 |
Coccinella septempunctata |
x |
173 |
Phyllophaga sp. |
x |
| 82 |
Epilachna sauteri |
x |
174 |
Polillia birmanica |
xx |
| 83 |
Henosepilachna kaszabi |
x |
175 |
Polillia cyanea |
xx |
| 84 |
Leis axyridis |
xx |
176 |
Popillia mutans |
x |
| 85 |
Lemnia biplagiata |
xxx |
177 |
Polillia feae |
x |
| 86 |
Lemnia bissellata |
xx |
178 |
Rhomborrhina kurosawai |
x |
| 87 |
Megalocaria diladata |
xx |
179 |
Rhomborrhina sp. |
x |
| 88 |
Menochilus sexmaculatus |
xx |
180 |
Rhomborrhina resplendens |
xx |
| 89 |
Scymnus quadrivulneratus |
x |
181 |
Synapsis sp. |
x |
| 90 |
Synonycha grandis |
xxx |
182 |
Synapsis tridens |
x |
| 8 |
Curculionidae |
|
183 |
Tripoxylus dichotomus |
x |
| 91 |
Cyrtotrachelus buqueti |
xx |
184 |
Xylotrupes gideon |
x |
| 92 |
Cyrtotrachelus longimanus |
xx |
185 |
Eupatorus graciliconrnis |
x |
| 93 |
Euwallacea fornicatus |
x |
|
|
|
Ghi chú: x: loài ngẫu nhiên gặp; xx: loài ít gặp; xxx: loài thường xuyên gặp.
Cấu trúc thành phần giống và loài theo họ cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống
Kết quả điều tra tại Khu BTTN Pù Huống đã xác định được 16 họ thuộc bộ côn trùng cánh cứng, nhưng số lượng giống và loài không đồng đều ở các họ. Tạo nên cấu trúc thành phần giống, loài có sự phân ly như sau:
| TT |
Tên Việt Nam |
Tên Khoa học |
Giống |
Loài |
| SL |
% |
SL |
% |
| 1 |
Họ Bọ cổ ngỗng |
Attelabidae |
3 |
2,29 |
4 |
2,16 |
| 2 |
Họ Bọ đầu bằng |
Buprestidae |
2 |
1,53 |
2 |
1,08 |
| 3 |
Họ Chân chạy |
Carabidae |
8 |
6,11 |
9 |
4,86 |
| 4 |
Họ Xén tóc |
Cerambycidae |
25 |
19,08 |
32 |
17,30 |
| 5 |
Họ Hổ trùng |
Cicindelidae |
3 |
2,29 |
4 |
2,16 |
| 6 |
Họ Bọ ánh kim |
Chrysomelidae |
22 |
16,79 |
27 |
14,59 |
| 7 |
Họ Bọ rùa |
Coccinellidae |
10 |
7,63 |
12 |
6,49 |
| 8 |
Họ Vòi voi |
Curculionidae |
5 |
3,82 |
6 |
3,24 |
Kết quả trình bày ở bảng trên cho thấy, trung bình có 11,56 loài/họ và họ Bọ hung (Scarabaeidae) có số lượng loài nhiều nhất 62 loài chiếm 33,51% tổng số loài, tiếp theo là các họ Xén tóc (Cerambycidae) có 32 loài chiếm 17,30%, họ Bọ ánh kim (Chrysomelidae) có 27 loài chiếm 14,59%, họ Bọ rùa (Coccinellidae) có 12 loài chiếm 6,49%. Các họ Mọt đục hạt (Endomychidae), họ Đom đóm (Lampyridae), họ Bọ cánh đỏ (Lycidae) chỉ có 1 loài chiếm 0,47% tổng số loài được ghi nhận.
Các loài côn trùng cánh cứng nói riêng và côn trùng nói chung là nhóm sinh vật có cánh và có tập tính di chuyển trong quá trình sống, vì vậy sự phân bố của các loài côn trùng nói chung và côn trùng cánh cứng nói riêng chỉ mang tính tương đối. Việc ghi nhận phân bố trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở ghi nhận các loài côn trùng cánh cứng có xuất hiện trong khu vực tại thời điểm điều tra và đã thống kê được như bảng dưới:
TT |
Sinh cảnh |
Số họ |
Giống |
Loài |
Số
lượng |
Tỷ lệ
(%) |
Số
lượng |
Tỷ lệ
(%) |
| 1 |
Rừng tự nhiên (SC1) |
16 |
90 |
68,70 |
109 |
58,92 |
| 2 |
Rừng rừng tre nứa (SC2) |
16 |
64 |
48,85 |
84 |
45,41 |
| 3 |
Trảng cỏ, ruộng nương,
dân cư (SC3) |
16 |
71 |
54,20 |
92 |
49,73 |
| 4 |
Rừng trồng (SC4) |
16 |
69 |
52,67 |
81 |
43,78 |
| 5 |
Ven suối (SC5) |
15 |
44 |
33,59 |
62 |
33,51 |
| Tổng taxon |
131 |
100 |
185 |
100 |
Như vậy ở sinh cảnh rừng tự nhiên (SC1) số lượng loài cao nhất với 109 loài chiếm 58,92% tổng số loài côn trùng cánh cứng, tiếp đến là sinh cảnh trảng cỏ, ruộng nương, dân cư có 92 loài chiếm 49,73%, tiếp theo đến sinh cảnh rừng tre nứa có 84 loài chiếm 45,42%, sinh cảnh rừng trồng có 81 loài chiếm 43,78, sinh cảnh ven suối có số loài là thấp nhất 62 loài chiếm 33,51%. Từ kết quả trên có thể thấy ở sinh cảnh rừng tự nhiên có hệ thực vật đa dạng, nhiều tầng tán, tiềm ẩn dưới dạng cây tái sinh, lớp thảm mục và cành cây gỗ mục nhiều, đây là môi trường sống phù hợp cho nhiều loài thuộc họ Carabidae, họ Chrysomelidae, họ Scarabaeidae.
Vai trò của côn trùng cánh cứng tại khu BTTN Pù Huống
Đối với KBTTN Pù Huống, côn trùng còn có ý nghĩa lớn trong vấn đề cải thiện, dọn dẹp môi trường cảnh quan như các loài bọ hung ăn phân thuộc họ Bọ hung (Scarabaeidae), các loài ăn gỗ hoai mục như các loài họ xén tóc (Cerambycidae) họ bổ củi (Elateridae), họ bọ đầu bằng (Buprestidae). Nhiều loài có trong Sách đỏ Việt Nam 2025, Vai trò của các loài cánh cứng tại khu KBTTN Pù Huống được thống kê số lượng loài, họ côn trùng ở bảng dưới đây:
| TT |
Vai trò |
Họ |
% |
Loài |
% |
| 1 |
Hại lá |
3 |
18,75 |
69 |
37,30 |
| 2 |
Hại thân cành |
6 |
37,5 |
60 |
32,43 |
| 3 |
Hại rễ |
2 |
12,5 |
51 |
27,57 |
| 4 |
Thực phẩm, dược liệu |
3 |
18,75 |
12 |
6,49 |
| 5 |
Ăn thịt |
6 |
37,5 |
30 |
16,22 |
| 6 |
Phân huỷ phân động vật |
1 |
6,25 |
23 |
12,43 |
| 7 |
Giá trị bảo tồn |
2 |
12,5 |
6 |
3,24 |
| 8 |
Chưa rõ |
2 |
12,5 |
2 |
1,08 |
Kết quả cho thấy tại khu vực KBTTN Pù Huống có 69 loài hại lá chiếm 37,3% tổng số loài, 60 loài hại thân cành chiếm 32,43%, 51 loài hại rễ chiếm 27,57%, các loài ký sinh, ăn thịt có 30 loài chiếm 16,22%, các loài phân huỷ phân động vật 23 loài chiếm 12,43%, có 6 loài trong có trong sách Đỏ Việt Nam năm 2025. 2 loài chưa xác định được vai trò.
Các loài côn trùng cánh cứng quý hiếm tại Khu BTTN Pù Huống
Trong 185 loài côn trùng cánh cứng đã điều tra, phát hiện tại khu vực Pù Huống, ghi nhận 6 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2025 và trong phụ lục IIB của Thông tư 27 năm 2025/TT-BTNTM
| TT |
Tên Khoa học |
Tên Việt Nam |
Theo quy định |
| SĐVN 2025 |
TT27/2025 |
| 1 |
Dorcus titanus westermanni |
Kẹp kìm sừng đao |
EN |
|
| 2 |
Odontolabis cuvera |
Kẹp kìm nẹp vàng |
VU |
|
| 3 |
Chalcosoma atlas |
Bọ hung 3 sừng |
VU |
|
| 4 |
Cheirotonus battareli |
Cua bay hoa |
EN |
IIB |
| 5 |
Tripoxylus dichotomus |
Bọ hung sừng chữ y |
EN |
|
| 6 |
Eupatorus graciliconrnis |
Bọ hung năm sừng |
VU |
|
Ghi chú: EN: Endangered- Nguy cấp; VU: Vulnerable– Sẽ nguy cấp;
Giải pháp bảo tồn và phát triển cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống
Để bảo tồn và phát triển các loài côn trùng cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống có hiệu quả, cần thực hiện biện pháp kỹ thuật lâm sinh như bảo vệ sinh cảnh, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng, trồng mới rừng và phát triển vườn hộ. Nhân nuôi theo phương thức bán nhân tạo một số loài đặc trưng có giá trị bảo tồn thuộc các họ Scarabaeidae, Lucanidae.
Xây dựng Chương trình giám sát một số loài cánh cứng có giá trị bảo tồn, giám sát sinh cảnh và tác động của con người. Đồng thời áp dụng biện pháp tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức con người trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH ở Khu BTTN Pù Huống.
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh được xác định là giải pháp chủ đạo, nhằm tạo lập sinh cảnh sống phù hợp và nguồn thức ăn ổn định cho các loài cánh cứng, đồng thời tuân thủ các quy định hiện hành đối với rừng đặc dụng.
Trên cơ sở đặc điểm sinh cảnh và hiện trạng tài nguyên rừng tại Khu BTTN Pù Huống, đề xuất áp dụng các biện pháp bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (có hoặc không trồng bổ sung), nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng và trồng mới, phù hợp với từng dạng sinh cảnh như rừng tự nhiên, rừng thứ sinh, rừng trồng, rừng tre nứa, khu vực ven suối, quanh bản làng và nương rẫy.
Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, áp dụng biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt toàn diện, tăng cường tuần tra, kiểm soát các khu vực trọng điểm. Trong phân khu phục hồi sinh thái, thực hiện tổng hợp các biện pháp bảo vệ – phục hồi – cải tạo – làm giàu rừng, ưu tiên sử dụng cây bản địa, cây đa tác dụng, duy trì độ che phủ và cấu trúc rừng nhằm nâng cao chất lượng sinh cảnh cho cánh cứng.
Biện pháp sinh học
Biện pháp sinh học dựa trên đặc điểm sinh học và sinh thái học của côn trùng cánh cứng, nhằm bảo tồn và phát triển các loài có giá trị bảo tồn, thẩm mỹ và vai trò sinh thái.
Đề xuất nhân nuôi bán nhân tạo một số loài tiêu biểu thuộc các họ Scarabaeidae, Lucanidae và Coccinellidae, kết hợp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để làm rõ đặc điểm sinh học, từ đó gia tăng số lượng cá thể phục vụ bảo tồn. Việc nhân nuôi cần được kiểm soát chặt chẽ, không để vượt quá ngưỡng gây mất cân bằng hệ sinh thái rừng.
Xây dựng Chương trình giám sát
Xây dựng Chương trình giám sát dài hạn đối với các loài cánh cứng có giá trị bảo tồn và các sinh cảnh đặc trưng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống.
Nội dung giám sát tập trung vào: giám sát loài (mật độ, tần suất xuất hiện, phạm vi phân bố, xu hướng biến động quần thể của các loài quý hiếm thuộc họ Lucanidae và Scarabaeidae) và giám sát sinh cảnh cùng tác động của con người (mức độ tác động, diện tích sinh cảnh bị ảnh hưởng, số cá thể bị thu bắt).
Chương trình giám sát nhằm kịp thời phát hiện xu hướng biến đổi sinh cảnh và quần thể cánh cứng, làm cơ sở khoa học cho điều chỉnh các biện pháp quản lý, bảo tồn phù hợp trong bối cảnh áp lực dân sinh và phát triển du lịch sinh thái ngày càng gia tăng.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH GHI NHẬN TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA

Hình 2. Phương pháp thu bắt côn trùng cánh cứng bằng bẫy đèn
Kẹp kìm nẹp vàng (Odontolabis cuvera)
|

Kẹp kìm sừng đao (Dorcus titanuswestermanni )
|
Bọ hung sừng chữ y (Tripoxylus dichotomus)
|
Bọ hung ba sừng (Chalcosoma atlas)
|

Cua bay hoa (Cheirotonus battareli)
|
Bọ hung năm sừng (Eupatorus graciliconrnis)
|
Hình 4. Hình ảnh một số loài côn trùng cánh cứng quý hiếm ghi nhận tại KBTTN Pù Huống
Người tổng hợp: Lê Thị Mai - Phòng Khoa học, kỹ thuật và HTQT