Điều tra đa dạng côn trùng cánh cứng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống: Cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học

Thứ năm - 25/12/2025 02:44
Trong bối cảnh đa dạng sinh học rừng đang chịu nhiều áp lực từ biến đổi khí hậu và hoạt động của con người, việc điều tra, đánh giá các nhóm sinh vật chỉ thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Côn trùng cánh cứng (Coleoptera) là một trong những nhóm sinh vật có số lượng loài lớn, tham gia trực tiếp vào các quá trình sinh thái như phân hủy vật chất hữu cơ, điều hòa quần thể sinh vật và duy trì cân bằng hệ sinh thái rừng.
Năm 2025, Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Huống phối hợp với đơn vị tư vấn đã triển khai nhiệm vụ “Điều tra hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài côn trùng cánh cứng (Coleoptera) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An”. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp những số liệu khoa học quan trọng, góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của khu bảo tồn.
Trong khuôn khổ thực hiện nhiệm vụ chúng tôi đã tiến hành điều tra, nghiên cứu, phỏng vấn, thu mẫu trên 10 tuyến điều tra chính với tổng chiều dài các tuyến điều tra khoảng trên 26,5 km, xác định và lựa chọn 20 cây tiêu chuẩn để khoanh vùng điều tra các loài côn trùng bộ cánh cứng trên địa bàn quản lý của 7 xã gồm: Nga My, Mường Quàng, Bình Chuẩn, Mường Ham, Hùng Chân, Mường Chọng, Châu Hồng tỉnh Nghệ An và thu được một số kết quả như sau:
Thành phần loài cánh cứng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống:

Kết quả điều tra trong thời gian năm 2025 đã ghi nhận được thành phần loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống có 185 loài thuộc 131 giống, 16 họ. Được tổng hợp tại bảng sau:

Bảng thành phần loài bộ cánh cứng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An.
TT Tên khoa học Độ bắt gặp TT Tên khoa học Độ bắt gặp
1 Attelabidae   94 Hypomeces squamosus xxx
1 Apoderus rubidus x 95 Pissodes sp. x
2 Cycnotrachelus roelofsi x 96 Sipalinus gigas xx
3 Paroplapoderus pardalis x 9 Dytiscidae  
4 Paroplapoderus vanvolxemi x 97 Cygister bengalensis xx
2 Buprestidae   98 Neoporus dilatatus xx
5 Lepida octoguttata x 99 Eretes griseus x
6 Coraebus sp. x 10 Elateridae  
3 Carabidae   100 Agriotes sp. xx
7 Calosoma maximoviczi x 101 Oedostethus sp. x
8 Chlaenius bioculatus x 102 Melanotus crassicoliss xx
9 Desera geniculata x 103 Campsosternus auratus x
10 Drypta lineola x 104 Elater sp. xx
11 Harpalus eous x 105 Gambrinus sp. x
12 Parena nigrolineata x 11 Endomychidae  
13 Phaeropsophus jessoensis x 106 Eumorphus quadriguttatus xx
14 Phaeropsophus occipitalis xx 12 Lampyridae  
15 Pseudognathaphanus punctilabris xx 107 Curtos costipennis xxx
4 Cerambycidae   13 Lucanidae  
16 Anoplophora chinensis xxx 108 Dorcus titanus westermanni x
17 Anoplophora elegans x 109 Dorcus gracilicornis xx
18 Apriona germari x 110 Dorcus reichei x
19 Apriona sp. x 111 Prosopocoilus spineus x
superbus
20 Aristobia testudo xx 112 Prosopocoilus confucius xx
21 Arctolamia fasciata x 113 Prosopocoilus oweni x
22 Batocera lineolate x 114 Prosopocoilus kannegieteri xx
23 Batocera rubus xxx 115 Epidorcus piceipennis x
24 Batocera sp. xx 116 Serrognathus reichei reichei x
25 Chlorophorus annularis xx 117 Prosopocoilus astacoides xx
26 Dorysthenes granulosus xx 118 Lucanus planeti guangxii xx
27 Dorysthenes walkeri x 119 Odontolabis cuvera x
28 Gerania bosei bosei x 14 Lycidae  
29 Glenea chlorospila x 120 Lycostomus formosanus x
30 Glenea diadema x 15 Meloidae  
31 Hoplocerumbyx spiniconis x 121 Epicauta hirticornis xxx
32 Macrochenus isabellinus x 122 Mylabris cichorii xxx
33 Massicus raddei x 123 Mylabris sp. xx
34 Megopis sinica xxx 16 Scarabaeidae  
35 Oberea hebescens x 124 Adoretus compresus xx
36 Olenecamptus dominus x 125 Adoretus conversus x
37 Palimna annulata x 126 Allomyrina dichotomu xx
38 Pharsalia subgemmata x 127 Anomala anquata x
39 Penthides flavus x 128 Anomala cupripes xxx
40 Penthides rufoflavus x 129 Anomala flavofasciata xx
41 Prionus coriarinus xx 130 Anomala veriegata x
42 Pharsalia sp. x 131 Apogonia bicarinata x
43 Psacothea hilaris xx 132 Apogonia expeditionis x
44 Strangalia koyaensis x 133 Apogonia major x
45 Stromatium longicorne x 134 Brahmina sp. x
46 Xylorhiza adusta xxx 135 Canthon sp. xx
47 Xyletrechus quadripes xxx 136 Cathasius javagus xx
5 Cicindelidae   137 Cathasius molossus x
48 Cicindela aurulenta xxx 138 Chalcosoma atlas x
49 Cicindela kaleea xx 139 Cheirotonus battareli x
50 Calochroa sp. x 140 Copris iris xxx
51 Neocollyris cylindripennis x 141 Copris magicus xxx
6 Chrysomelidae   142 Copris cinicus xx
52 Agetocera mirabili xxx 143 Copris sp. xxx
53 Altica cyanea xx 144 Dicronocephalus wallichii x
54 Aspidimorpha furcata xx 145 Dichotomius sp. x
55 Aspidomorpha miliaris x 146 Garreta ruficornis x
56 Aspidomorpha sanctaecrucis xxx 147 Holotrichia diomphalia x
57 Aulacophora bicolor x 148 Holotrichia parallela xx
58 Aulacophora coffeae xx 149 Holotrichia sauteri xxx
59 Aulacophora nigripennis x 150 Homocopris torulosus x
60 Aulacophora jacobyi xx 151 Herculaisia melaleuca x
61 Cleorina janthina x 152 Lepidiota bimaculata x
62 Colaspoides chinensis x 153 Lepidiota sp. xxx
63 Colasposoma sp. xx 154 Liatongus sp. x
64 Haplosomoides annamitus xx 155 Maladera castanea x
65 Hoplasoma unicolor x 156 Maladera orientalis xxx
66 Lema fleutiauxi xx 157 Mimela chinensis xxx
67 Lilioceris impressa x 158 Mimela splendens x
68 Lilioceris subcoetata x 159 Onitis falcatus x
69 Mimastra longicornis xxx 160 Onitis virens x
70 Monolepta signata xx 161 Onitis singhalensis xx
71 Unidentified lilioceris x 162 Oniticellus cinctus xx
72 Oides andrewesi xxx 163 Oniticellus sp. x
73 Phyllocharis undulata x 164 Onthophagus funebris x
74 Podontia affinis x 165 Onthophagus magicolis x
75 Podontia dalmani xx 166 Onthophagus rectecornutus x
76 Sagra fermorata x 167 Onthophagus seniculus xx
77 Sphenoraia nebulosa xxx 168 Onthophagus australis xx
78 Thlaspida biramosa xx 169 Onthophagus sp. xx
7 Coccinellidae   170 Onthophagus tragus xx
79 Chilocorus chinensis x 171 Oryctes rhinoceros x
80 Chilocorus circumdatus x 172 Phyllophaga elenans xx
81 Coccinella septempunctata x 173 Phyllophaga sp. x
82 Epilachna sauteri x 174 Polillia birmanica xx
83 Henosepilachna kaszabi x 175 Polillia cyanea xx
84 Leis axyridis xx 176 Popillia mutans x
85 Lemnia biplagiata xxx 177 Polillia feae x
86 Lemnia bissellata xx 178 Rhomborrhina kurosawai x
87 Megalocaria diladata xx 179 Rhomborrhina sp. x
88 Menochilus sexmaculatus xx 180 Rhomborrhina resplendens xx
89 Scymnus quadrivulneratus x 181 Synapsis sp. x
90 Synonycha grandis xxx 182 Synapsis tridens x
8 Curculionidae   183 Tripoxylus dichotomus x
91 Cyrtotrachelus buqueti xx 184 Xylotrupes gideon x
92 Cyrtotrachelus longimanus xx 185 Eupatorus graciliconrnis x
93 Euwallacea fornicatus x      
Ghi chú: x: loài ngẫu nhiên gặp; xx: loài ít gặp; xxx: loài thường xuyên gặp.

Cấu trúc thành phần giống và loài theo họ cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống

Kết quả điều tra tại Khu BTTN Pù Huống đã xác định được 16 họ thuộc bộ côn trùng cánh cứng, nhưng số lượng giống và loài không đồng đều ở các họ. Tạo nên cấu trúc thành phần giống, loài có sự phân ly như sau:

Bảng Cấu trúc thành phần giống và loài theo họ cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống, Nghệ An

TT Tên Việt Nam Tên Khoa học Giống Loài
SL % SL %
1 Họ Bọ cổ ngỗng Attelabidae 3 2,29 4 2,16
2 Họ Bọ đầu bằng Buprestidae 2 1,53 2 1,08
3 Họ Chân chạy Carabidae 8 6,11 9 4,86
4 Họ Xén tóc Cerambycidae 25 19,08 32 17,30
5 Họ Hổ trùng Cicindelidae 3 2,29 4 2,16
6 Họ Bọ ánh kim Chrysomelidae 22 16,79 27 14,59
7 Họ Bọ rùa Coccinellidae 10 7,63 12 6,49
8 Họ Vòi voi Curculionidae 5 3,82 6 3,24

Kết quả trình bày ở bảng trên cho thấy, trung bình có 11,56 loài/họ và họ Bọ hung (Scarabaeidae) có số lượng loài nhiều nhất 62 loài chiếm 33,51% tổng số loài, tiếp theo là các họ Xén tóc (Cerambycidae) có 32 loài chiếm 17,30%, họ Bọ ánh kim (Chrysomelidae) có 27 loài chiếm 14,59%, họ Bọ rùa (Coccinellidae) có 12 loài chiếm 6,49%. Các họ Mọt đục hạt  (Endomychidae), họ Đom đóm (Lampyridae), họ Bọ cánh đỏ (Lycidae) chỉ có 1 loài chiếm 0,47% tổng số loài được ghi nhận.

Đặc điểm phân bố của các loài côn trùng cánh cứng theo sinh cảnh ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

Các loài côn trùng cánh cứng nói riêng và côn trùng nói chung là nhóm sinh vật có cánh và có tập tính di chuyển trong quá trình sống, vì vậy sự phân bố của các loài côn trùng nói chung và côn trùng cánh cứng nói riêng chỉ mang tính tương đối. Việc ghi nhận phân bố trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở ghi nhận các loài côn trùng cánh cứng có xuất hiện trong khu vực tại thời điểm điều tra và đã thống kê được như bảng dưới:

Bảng Phân bố các bậc taxon họ, loài của bộ cánh cứng theo sinh cảnh

 
 

TT

Sinh cảnh

Số họ
Giống Loài
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
1 Rừng tự nhiên (SC1) 16 90 68,70 109 58,92
2 Rừng rừng tre nứa (SC2) 16 64 48,85 84 45,41
3 Trảng cỏ, ruộng nương,
dân cư (SC3)
16 71 54,20 92 49,73
4 Rừng trồng (SC4) 16 69 52,67 81 43,78
5 Ven suối (SC5) 15 44 33,59 62 33,51
Tổng taxon 131 100 185 100
 
Như vậy ở sinh cảnh rừng tự nhiên (SC1) số lượng loài cao nhất với 109 loài chiếm 58,92% tổng số loài côn trùng cánh cứng, tiếp đến là sinh cảnh trảng cỏ, ruộng nương, dân cư có 92 loài chiếm 49,73%, tiếp theo đến sinh cảnh rừng tre nứa có 84 loài chiếm 45,42%, sinh cảnh rừng trồng có 81 loài chiếm 43,78, sinh cảnh ven suối có số loài là thấp nhất 62 loài chiếm 33,51%. Từ kết quả trên có thể thấy ở sinh cảnh rừng tự nhiên có hệ thực vật đa dạng, nhiều tầng tán, tiềm ẩn dưới dạng cây tái sinh, lớp thảm mục và cành cây gỗ mục nhiều, đây là môi trường sống phù hợp cho nhiều loài thuộc họ Carabidae, họ Chrysomelidae, họ Scarabaeidae.
Vai trò của côn trùng cánh cứng tại khu BTTN Pù Huống
Đối với KBTTN Pù Huống, côn trùng còn có ý nghĩa lớn trong vấn đề cải thiện, dọn dẹp môi trường cảnh quan như các loài bọ hung ăn phân thuộc họ Bọ hung (Scarabaeidae), các loài ăn gỗ hoai mục như các loài họ xén tóc (Cerambycidae) họ bổ củi (Elateridae), họ bọ đầu bằng (Buprestidae). Nhiều loài có trong Sách đỏ Việt Nam 2025, Vai trò của các loài cánh cứng tại khu KBTTN Pù Huống được thống kê số lượng loài, họ côn trùng ở bảng dưới đây:

Bảng Số lượng côn trùng cánh cứng theo vai trò tại KBTTN Pù Huống

TT Vai trò Họ % Loài %
1 Hại lá 3 18,75 69 37,30
2 Hại thân cành 6 37,5 60 32,43
3 Hại rễ 2 12,5 51 27,57
4 Thực phẩm, dược liệu 3 18,75 12 6,49
5 Ăn thịt 6 37,5 30 16,22
6 Phân huỷ phân động vật 1 6,25 23 12,43
7 Giá trị bảo tồn 2 12,5 6 3,24
8 Chưa rõ 2 12,5 2 1,08

Kết quả cho thấy tại khu vực KBTTN Pù Huống có 69 loài hại lá chiếm 37,3% tổng số loài, 60 loài hại thân cành chiếm 32,43%, 51 loài hại rễ chiếm 27,57%, các loài ký sinh, ăn thịt có 30 loài chiếm 16,22%, các loài phân huỷ phân động vật 23 loài chiếm 12,43%, có 6 loài trong có trong sách Đỏ Việt Nam năm 2025. 2 loài chưa xác định được vai trò.
Các loài côn trùng cánh cứng quý hiếm tại Khu BTTN Pù Huống
Trong 185 loài côn trùng cánh cứng đã điều tra, phát hiện tại khu vực Pù Huống, ghi nhận 6 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2025 và  trong phụ lục IIB của Thông tư 27 năm 2025/TT-BTNTM

Bảng Danh mục các loài côn trùng nguy cấp, quý hiếm

 
TT Tên Khoa học Tên Việt Nam Theo quy định
SĐVN 2025 TT27/2025
1 Dorcus titanus westermanni Kẹp kìm sừng đao EN  
2 Odontolabis cuvera Kẹp kìm nẹp vàng VU  
3 Chalcosoma atlas Bọ hung 3 sừng VU  
4 Cheirotonus battareli Cua bay hoa EN IIB
5 Tripoxylus dichotomus Bọ hung sừng chữ y EN  
6 Eupatorus graciliconrnis Bọ hung năm sừng VU  
       Ghi chú: EN: Endangered- Nguy cấp; VU: Vulnerable– Sẽ nguy cấp;
Giải pháp bảo tồn và phát triển cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống
Để bảo tồn và phát triển các loài côn trùng cánh cứng ở Khu BTTN Pù Huống có hiệu quả, cần thực hiện biện pháp kỹ thuật lâm sinh như bảo vệ sinh cảnh, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng, trồng mới rừng và phát triển vườn hộ. Nhân nuôi theo phương thức bán nhân tạo một số loài đặc trưng có giá trị bảo tồn thuộc các họ Scarabaeidae, Lucanidae.
Xây dựng Chương trình giám sát một số loài cánh cứng có giá trị bảo tồn, giám sát sinh cảnh và tác động của con người. Đồng thời áp dụng biện pháp tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức con người trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH ở Khu BTTN Pù Huống.
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh được xác định là giải pháp chủ đạo, nhằm tạo lập sinh cảnh sống phù hợp và nguồn thức ăn ổn định cho các loài cánh cứng, đồng thời tuân thủ các quy định hiện hành đối với rừng đặc dụng.
Trên cơ sở đặc điểm sinh cảnh và hiện trạng tài nguyên rừng tại Khu BTTN Pù Huống, đề xuất áp dụng các biện pháp bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (có hoặc không trồng bổ sung), nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng và trồng mới, phù hợp với từng dạng sinh cảnh như rừng tự nhiên, rừng thứ sinh, rừng trồng, rừng tre nứa, khu vực ven suối, quanh bản làng và nương rẫy.
Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, áp dụng biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt toàn diện, tăng cường tuần tra, kiểm soát các khu vực trọng điểm. Trong phân khu phục hồi sinh thái, thực hiện tổng hợp các biện pháp bảo vệ – phục hồi – cải tạo – làm giàu rừng, ưu tiên sử dụng cây bản địa, cây đa tác dụng, duy trì độ che phủ và cấu trúc rừng nhằm nâng cao chất lượng sinh cảnh cho cánh cứng.
Biện pháp sinh học
Biện pháp sinh học dựa trên đặc điểm sinh học và sinh thái học của côn trùng cánh cứng, nhằm bảo tồn và phát triển các loài có giá trị bảo tồn, thẩm mỹ và vai trò sinh thái.
Đề xuất nhân nuôi bán nhân tạo một số loài tiêu biểu thuộc các họ Scarabaeidae, Lucanidae và Coccinellidae, kết hợp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để làm rõ đặc điểm sinh học, từ đó gia tăng số lượng cá thể phục vụ bảo tồn. Việc nhân nuôi cần được kiểm soát chặt chẽ, không để vượt quá ngưỡng gây mất cân bằng hệ sinh thái rừng.
Xây dựng Chương trình giám sát
Xây dựng Chương trình giám sát dài hạn đối với các loài cánh cứng có giá trị bảo tồn và các sinh cảnh đặc trưng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống.
Nội dung giám sát tập trung vào: giám sát loài (mật độ, tần suất xuất hiện, phạm vi phân bố, xu hướng biến động quần thể của các loài quý hiếm thuộc họ Lucanidae và Scarabaeidae) và giám sát sinh cảnh cùng tác động của con người (mức độ tác động, diện tích sinh cảnh bị ảnh hưởng, số cá thể bị thu bắt).
Chương trình giám sát nhằm kịp thời phát hiện xu hướng biến đổi sinh cảnh và quần thể cánh cứng, làm cơ sở khoa học cho điều chỉnh các biện pháp quản lý, bảo tồn phù hợp trong bối cảnh áp lực dân sinh và phát triển du lịch sinh thái ngày càng gia tăng.
 
MỘT SỐ HÌNH ẢNH GHI NHẬN TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA

Hình 1. Phương pháp thu bắt côn trùng cánh cứng bằng vợt

Hình 2. Phương pháp thu bắt côn trùng cánh cứng bằng bẫy đèn


 

Hình 3. Bản đồ phân bố loài côn trùng cánh cứng có giá trị tại khu BTTN Pù Huống

 


Kẹp kìm nẹp vàng (Odontolabis cuvera)
 

Kẹp kìm sừng đao (Dorcus titanuswestermanni )
 
Bọ hung sừng chữ y (Tripoxylus dichotomus)
 
Bọ hung ba sừng (Chalcosoma atlas)
 

Cua bay hoa (Cheirotonus battareli)
 
Bọ hung năm sừng (Eupatorus graciliconrnis)
 
Hình 4. Hình ảnh một số loài côn trùng cánh cứng quý hiếm ghi nhận tại KBTTN Pù Huống

   Người tổng hợp: Lê Thị Mai - Phòng Khoa học, kỹ thuật và HTQT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Thống kê
  • Đang truy cập13
  • Hôm nay809
  • Tháng hiện tại5,626
  • Tổng lượt truy cập6,567,703
Liên kết website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây