Điều tra, sưu tập các mẫu tiêu bản động vật rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.

Thứ tư - 24/12/2025 20:43


1. Nội dung thực hiện

Thu thập thực địa hệ thống mẫu động vật.
Chế tác và bảo tồn tiêu bản theo đặc điểm sinh học từng nhóm loài.
Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa liên kết mã định danh (ID) với tên khoa học, tọa độ GPS và hình ảnh độ phân giải cao.
2. Kết quả thực hiện
2.1. Kết quả thu thập mẫu tại Khu BTTN Pù Huống năm 2025
- Với 11 tuyến điều tra và 42 điểm thu mẫu phân tầng theo sinh cảnh và độ cao. Việc tập trung khảo sát vào hai đợt cao điểm tháng 10–11 – giai đoạn chuyển mùa đặc trưng của hệ sinh thái rừng Bắc Trung Bộ – cho phép ghi nhận hiệu quả các hoạt động sinh học cao điểm, đáp ứng yêu cầu của IUCN về tính đại diện và biến thiên theo mùa, đồng thời hình thành bộ dữ liệu nền đa dạng sinh học có giá trị dài hạn.
- Trong các mẫu thu được gồm có 20 mẫu động vật có xương sống đóng vai trò mẫu chuẩn phục vụ giám sát các loài nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; 10 mẫu cá và 10 mẫu côn trùng được thu thập như các nhóm sinh vật chỉ thị, cung cấp dữ liệu quan trọng cho phân tích sinh cảnh và đánh giá sức khỏe hệ sinh thái.
- Danh lục mẫu tiêu bản cụ thể như sau:
a) Danh lục tiêu bản Chim
STT Tên phổ thông Tên khoa học Tình trạng bảo tồn Ghi chú
Nghị đinh 06 Nghị đinh 84 SĐVN 2024 IUCN 2025  
I Bộ sẻ Passeriformes          
1 Họ hoét Turdidae          
1 Hoét đen Turdus merula       DD  
2 Họ Chào mào Pycnonotidae          
2 Chào mào Pycnonotus jocosus       DD  
3 Họ Đớp ruồi Muscicapidae          
3 Chích chòe than Copsychus saularis       DD  
4 Họ phường chèo Campephagidae          
4 Phường chèo đỏ lớn Pericrocotus speciosus          
5 Họ đớp ruồi Muscicapidae          
5 Chích chòe lửa Copsychus malabaricus     LC LC  
b) Danh lục tiêu bản thú
STT Tên phổ thông Tên khoa học Tình trạng bảo tồn Ghi chú
Nghị đinh 06 Nghị đinh 84 SĐVN 2024 IUCN 2025
I Bộ ăn thịt Canivora          
1 Họ mèo Felidae          
1 Mèo rừng Prionailurus bengalensis     LC LC  
2 Họ chồn Mustelidae          
2 Chồn bạc má Bắc Melogale moschata       LC  
II Bộ gặm nhấm Rodentia          
3 Họ sóc cây Sciuridae          
3 Sóc bụng đỏ Callosciurus erythraeus          
III Bộ Dơi Chiroptera          
4 Họ dơi ăn quả Pteropodidae          
4 Dơi quả ấn độ Cynopterus sphinx       LC  
IV Bộ móng guốc Artiodactyla          
5 Họ hưu nai Cervidae          
5 Hoẵng Muntiacus muntjak     LC LC  
c) Danh lục tiêu bản Êch nhái
STT Tên phổ thông Tên khoa học Tình trạng bảo tồn Ghi chú
Nghị đinh 06 Nghị đinh 84 SĐVN 2024 IUCN 2025
I Không đuôi Anura          
1 Ếch nhái chính thức Dicroglossidae          
1 Ếch gai sần Quasipaa verrucospinosa      DD LC  
2 Họ Cóc bùn Megophryidae          
2 Cóc mày trường sơn Xenophrys truongsonensis        LC  
3 Cóc mày Việt Nam Leptobrachium pullus          
3  Họ Ếch nhái Ranidae          
4 Ếch xanh Odorrana livida       LC  
5 Ếch hôi cỏ lá Odorrana graminea          
6 Chẫu Rana macrodactyla,          
5 Họ nhái bầu Microhylidae          
7 Nhái bầu hây môn Microhyla heymonsi          
8 Nhái bầu vân Microhyla pulchra          
  Họ cóc Bufonidae          
9 Cóc rừng Ingerophrynus Cóc rừng galeatus          
d) Danh lục tiêu bản Bò sát
STT Tên phổ thông Tên khoa học Tình trạng bảo tồn Ghi chú
Nghị đinh 06 Nghị đinh 84 SĐVN 2024 IUCN 2025  
I Bộ có vảy Squamata          
1 Họ tắc kè Gekkonidae          
1 Thạch thùng đuôi sần Hemidactylus platyurus          
2 Tắc kè Gekko gekko          
2 Họ thằn lằn bóng Scincidae          
3 Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata          
3 Họ rắn hổ đất Lamprophiidae          
5 Rắn hổ đất Psammodynastes pulverulentus          
4 Họ nhông Agamidae          
6 Thằn lằn bay đốm Draco maculatus          
7 Rồng đất Physignathus cocincinus (Cuvier, 1829)     EN EN  
II Bộ rùa Testudinata          
7 Họ rùa đầm  Emydidae          
8 Rùa hộp trán vàng miền bắc Cuora galbinifrons I I EN EN  
e) Danh lục tiêu bản Cá

Số TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Đánh giá


Nguồn tư liệu
SĐVN (2024) NĐ84 (2021) IUCN (2025)
  I. BỘ CÁ CHÉP CYPRINIFORMES        
  1. HỌ CÁ CHÉP  CYPRINIDAE        
  1.  
Cá diếc Carassius auratus       MV, QS
  1.  
Đòng đong Capoeta semifasciolata       MV, QS
  1.  
Cá thiểu Chanodrichthys  erythropterus       MV, QS
  1.  
Cá mại Rasborinus lineatus       MV, QS
  1.  
Cá mương Hemiculter leucisculus       MV, QS
  1.  
Cá bán đá suối Pseudogastromyzon myersi       MV, QS
  II. BỘ CÁ NHEO SILURIFORMES        
  2. HỌ CÁ NHEO SILURIDAE        
  1.  
Cá thèo Pterocryptis cochinchinensis       MV, QS
  3. HỌ CÁ NGẠNH  BAGRIDAE        
  1.  
Cá ngạnh Cranoglanis sinensis       MV, QS
  1.  
Cá bò Pseudobagrus fulvidraco       MV, QS
  4. HỌ CÁ TRÊ  CLARIDAE        
  1.  
Cá trê Clarias fuscus       MV, QS
  1.  
Cá trê vàng Clarias macrocephalus       MV, QS
  IV. BỘ LƯƠN SYMBRANCHIFORMES        
  7. HỌ LƯƠN SYMBRANCHIDAE        
  1.  
Lươn đồng Monopterus albus       MV, QS
  9. HỌ CÁ CHẠCH  COBITIDAE        
  1.  
Cá chạch đá đuôi đỏ Barbatula caudofurrca       MV, QS
  10. HỌ CÁ RÔ  ANABANTIDAE        
  1.  
Cá rô Anbanas testudineus       MV, QS
  11.HỌ RÔ PHI CICHILIDAE        
  1.  
Rô phi vằn Oreochromis niloticus       MV, QS
  12. HỌ CÁ CHUỐI CHANIDAE        
  1.  
Cá chuối suối Ophiocephalus gachua       MV, QS
  1.  
Cá chuối Ophiocephalus maculatus EN     MV, QS
  13. HỌ CÁ RÔ MO  SERRANIDAE        
  1.  
Cá rô mo thường Coreperca whiteheadi       MV, QS
  14. HỌ CÁ BỐNG ELEOTRIDAE        
  1.  
Cá bống đen tối Eleotris fusca       MV, QS
  1.  
Cá bống cát Glossogobius giurus       MV, QS
f) Danh lục tiêu bản Côn trùng

Số TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Đánh giá


Nguồn tư liệu
SĐVN (2024) NĐ84 (2021) IUCN (2025)
  Bộ cánh cứng Coleoptera        
1 Họ kẹp kìm Lucanidae        
1 Kẹp kìm parryi Neolucanus parryi     LC  
2 Kẹp kìm sinicus Neolucanus sinicus     LC  
3 Kẹp kìm iijimai Neolucanus iijimai     LC  
4 Kẹp kìm platynota Odontolabis platynota     LC  
2 Họ cánh cam Chrysomelidae        
5 Cánh cam xanh Chrysolina graminis     LC  
3 Họ bộ hung Scarabaeidae        
6 Bọ hung ba sừng không mấu Chalcosoma atlas
Linnaeus1758
    LC  
7 Bọ hung hai sừng Xylotrupes gideon     LC  
4 Họ Xén tóc Cerambycidae        
8 Xén tóc nâu Dorysthenes buqueti (Guérin - Méneville, 1844)
 
    LC  
9 Xén tóc hại xoài Batocera rufomaculata DeGeer, 1775     LC  
  Họ bổ củi Elateridae        
10 Bổ củi Agriotes lineatus     LC  
2.2 Chất lượng tiêu bản động vật rừng sưu tập được
- Cơ cấu bộ mẫu có tính đại diện cao, bao gồm 20 mẫu cá, 5 mẫu lưỡng cư, 5 mẫu bò sát, 5 mẫu chim và 5 mẫu thú, phản ánh đầy đủ các nhóm sinh học chủ đạo của hệ sinh thái rừng – thủy vực Pù Huống.
- Chất lượng tiêu bản được đánh giá tốt đến rất tốt, với hình thái học được bảo tồn nguyên vẹn, đầy đủ thông tin thực địa (tọa độ, sinh cảnh, thời gian, người thu mẫu). Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và bảo quản được thực hiện theo chuẩn kỹ thuật đã phê duyệt, bảo đảm giá trị khoa học lâu dài cho nghiên cứu phân loại học, so sánh và trưng bày giáo dục.
- Hình thành bộ tiêu bản chuẩn, có giá trị khoa học – bảo tồn, phục vụ nghiên cứu và trưng bày tại Nhà bảo tàng thiên nhiên – văn hóa mở Pù Huống.
- Kết quả thu thập tổng cộng >50 mẫu động vật đa dạng chủng loại, bao gồm: các loài thú nhỏ (5 mẫu), chim (5 mẫu), lưỡng cư (5 mẫu), bò sát (5 mẫu), cùng với hệ động vật dưới nước như cá (20 mẫu) và nhóm côn trùng (10 mẫu). Toàn bộ quá trình thu nhận đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo tồn và lưu giữ.
- Điểm nổi bật của bộ mẫu là tính minh bạch và chính xác cao. Mỗi mẫu vật đều được đính kèm etiket (nhãn định danh) riêng biệt, ghi chú rõ ràng về nguồn gốc địa lý, thời gian thu thập và các đặc điểm sinh thái đặc trưng, giúp loại bỏ tối đa sai sót trong quá trình tra cứu.
          - Dựa trên các mẫu vật thu được, nhóm nghiên cứu đã hoàn thành bản mô tả chi tiết cho 40 mẫu vật tiêu biểu thuộc các nhóm thú, chim, bò sát, ếch nhái, cá và côn trùng. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu chuyên sâu và quản lý mẫu vật một cách hệ thống trong tương lai.
         
Một số hình ảnh các mẫu tiêu bản sưu tập
 
 
 
 
 
 
 

                                                Người tổng hợp: Nguyễn Xuân Bắc - Phòng Khoa học kỹ thuật & HTQT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Thống kê
  • Đang truy cập13
  • Hôm nay809
  • Tháng hiện tại5,626
  • Tổng lượt truy cập6,567,703
Liên kết website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây