1. Nội dung thực hiện
Năm 2025, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống thực hiện chương trình: Giám sát đa đạng sinh học đối với một số loài thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An đối với 03 loài thực vật như sau:
| TT |
Tên Tiếng Việt |
Tên Khoa học |
Tiêu chí đáp ứng |
| 1 |
Vàng tâm |
Magnolia dandyi Gagnep., 1939 |
SĐVN 2024 (EN) |
| 2 |
Thông nàng |
Dacrycarpus imbricatus (Blume) de Laub, 1969 |
SĐVN 2024 (VU) |
| 3 |
Cà ổi lá đỏ |
Castanopsis hystrix Hook. f. & Thomson Ex A. DC., 1863 |
SĐVN 2024 (VU). |
2. Kết quả đạt được
Kết quả điều tra, giám sát trên trên tổng số 16 tuyến với hơn 80 km cho thấy cả ba loài thực vật quý hiếm giám sát gồm Vàng tâm, Thông nàng và Cà ổi lá đỏ hiện vẫn còn phân bố tự nhiên trong phạm vi Khu BTTN Pù Huống, chủ yếu gắn với hệ sinh thái rừng kín thường xanh ít bị tác động. Các loài giám sát phân bố ở độ cao từ 512 - 985 m. Một số loài thường phân bố thành từng cụm, vùng. Cụ thể đã ghi nhận bộ số liệu kết quả như sau:
2.1. Thông nàng - Dacrycarpus imbricatus (Blume) de Laub, 1969
- Kết quả giám sát ghi nhận 28 cá thể trên 16 tuyến điều tra, đây là loài ghi nhận có số lượng cá thể ghi nhận thấp nhất, Thông nàng phân bố theo cụm tại các khu vực có độ cao từ 704- 958 m. Thực bì là các loài cây ưa ẩm và độ mùn cao. Thông nàng xuất hiện tại các khu vực Bình Chuẩn, Nga My, Mường Quàng và Hùng Chân.
- Cấu trúc quần thể vẫn ghi nhận đầy đủ các lớp kích thước (từ cây non đến cây trưởng thành), với nhóm cây D1.3 = 20–40 cm chiếm ưu thế và các cá thể lớn (D1.3 ≥ 40 cm) vẫn hiện diện, đặc biệt mật độ cây tái sinh nhiều cho thấy quần thể chưa bị già hóa và còn tiềm năng duy trì lâu dài. Tuy nhiên, do phân bố cụm, mật độ thấp và chịu áp lực khai thác chọn lọc từ vùng đệm, quần thể Thông nàng dễ bị tổn thương trước các tác động nhân sinh, cần được ưu tiên bảo vệ gắn với bảo tồn sinh cảnh rừng kín thường xanh núi cao.
Hình 1: Bản đồ phân bố loài Thông nàng tại khu vực điều tra
2.2. Vàng tâm - Magnolia dandyi Gagnep, 1939
- Kết quả giám sát ghi nhận 55 cá thể trên 16 tuyến điều tra, phân bố ở độ cao 523–785 m, chủ yếu tại các khu vực rừng có địa hình dốc, đất dày, ẩm và vi khí hậu ổn định. Quần thể phân bố trên diện rộng nhưng mật độ thấp, không hình thành các quần thể tập trung, phản ánh yêu cầu sinh thái hẹp và phân bố tự nhiên thưa của loài. Loài Vàng tâm xuất hiện đều trên toàn bộ diện tích rừng Khu BTTN Pù Huống và là loài ít phát hiện cây tái sinh. Đây là loài được đánh giá có mức độ rủi ro bảo tồn cao nhất, quần thể phân bố rải rác, số lượng cá thể ít, khả năng tái sinh tự nhiên hạn chế và có dấu vết bị khai thác trong quá khứ.
- Phân tích cấu trúc quần thể cho thấy các cá thể trưởng thành chiếm ưu thế, trong khi lớp cây non và tái sinh tự nhiên ghi nhận rất hạn chế, thể hiện nguy cơ già hóa cục bộ và suy giảm khả năng duy trì lâu dài. Do là loài gỗ quý có giá trị kinh tế cao, Vàng tâm chịu áp lực khai thác chọn lọc, đặc biệt tại các khu vực giáp ranh vùng đệm. Trong điều kiện quần thể phân tán và khả năng tái sinh thấp, loài dễ bị tổn thương trước các tác động nhân sinh, cần được ưu tiên bảo vệ gắn với bảo tồn sinh cảnh rừng kín thường xanh ổn định.
Hình 2: Bản đồ phân bố loài Vàng tâm tại khu vực điều tra
2.3. Cà ổi lá đỏ - Castanopsis hystrix Hook. f. & Thomson Ex A. DC, 1863
- Kết quả điều tra ghi nhận 65 cá thể trên 16 tuyến, phân bố ở độ cao 550–761 m, xuất hiện phổ biến trong sinh cảnh rừng kín thường xanh núi thấp và núi trung bình. Phân bố của loài trải rộng trên nhiều khu vực, không mang tính cục bộ mạnh, phản ánh khả năng thích nghi tốt với các điều kiện lập địa khác nhau. Cà ổi lá đỏ phân bố nhiều hơn trên các tuyến giám sát ở các độ cao nhất định. Các khu vực có Cà ổi lá đỏ phân bố có một đặc điểm chung là các khu vực rừng kín thường xanh, Cây thường mọc nơi có tầng đất sét pha. Cà ổi lá đỏ là loài cây dễ phát hiện bởi quả rụng xuống có các gai nhọn đặc trưng. Đây là loài phân bố rộng và khả năng tái sinh tự nhiên tốt hơn so với hai loài còn lại. Cà ổi lá đỏ phân bố nhiều hơn trên các tuyến giám sát ở các độ cao nhất định. Các khu vực có Cà ổi lá đỏ phân bố có một đặc điểm chung là các khu vực rừng kín thường xanh, Cây thường mọc nơi có tầng đất sét pha. Cà ổi lá đỏ là loài cây dễ phát hiện bởi quả rụng xuống có các gai nhọn đặc trưng. Đây là loài phân bố rộng và khả năng tái sinh tự nhiên tốt hơn so với hai loài còn lại.
- Phân tích cấu trúc quần thể cho thấy đầy đủ các lớp kích thước, bao gồm cây non, cây đang sinh trưởng và cây trưởng thành, chứng tỏ khả năng tái sinh tự nhiên tương đối tốt và quần thể hiện ở trạng thái tương đối ổn định. Do là loài gỗ có giá trị kinh tế không cao, Cà ổi lá đỏ ít chịu áp lực khai thác trực tiếp, song vẫn có thể chịu tác động gián tiếp từ các hoạt động làm thay đổi sinh cảnh. Nhìn chung, đây là loài đóng vai trò sinh thái quan trọng trong cấu trúc tầng cây cao, góp phần duy trì ổn định vi khí hậu và chức năng hệ sinh thái rừng tại Khu BTTN Pù Huống.
Hình 3.Bản đồ phân bố Cà ổi lá đỏ tại khu vực điều tra
3. Đề xuất một số giải pháp quản lý giám sát các loài thực vật quý hiếm.
1- Tăng cường nghiên cứu chuyên sâu và giám sát dài hạn
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về phân bố, cấu trúc quần thể, đặc điểm tái sinh và sinh thái học các loài thực vật quý hiếm đang có số lượng rất ít hoặc phân bố rất hẹp tại Khu BTTN Pù Huống như: Vàng tâm và Thông nàng.
- Thiết lập các điểm giám sát dài hạn tại các khu vực phân bố chính nhằm theo dõi biến động quần thể theo thời gian.
2- Áp dụng công nghệ và phương pháp giám sát hiện đại
- Tích hợp GIS, cơ sở dữ liệu không gian và ảnh viễn thám để theo dõi biến động sinh cảnh.
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giám sát đa dạng sinh học phục vụ quản lý, báo cáo và chia sẻ thông tin.
3- Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững
- Phát triển các mô hình trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng phù hợp với sinh cảnh, có sự tham gia của cộng đồng.
- Liên kết với doanh nghiệp để bao tiêu sản phẩm, góp phần ổn định thu nhập và giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên rừng tự nhiên.
4- Lồng ghép bảo tồn với phát triển du lịch sinh thái cộng đồng
- Nghiên cứu, xây dựng đề án phát triển du lịch sinh thái cộng đồng. Xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái – giáo dục môi trường – du lịch trải nghiệm gắn với giá trị đa dạng sinh học.
- Tăng thu nhập cho cộng đồng vùng đệm thông qua các hoạt động từ du lịch, qua đó nâng cao vai trò và trách nhiệm của người dân trong hoạt động bảo vệ rừng.
5- Nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi pháp luật
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác tuần tra, kiểm soát tại các khu vực nhạy cảm, đặc biệt là các khu vực giáp ranh vùng đệm.
- Thực hiện hiệu quả phương án quản lý rừng bền vững đã được phê duyệt, gắn kết giữa bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.
6- Nâng cao năng lực truyền thông và năng lực giám sát
- Đổi mới hình thức tuyên truyền, giáo dục môi trường theo hướng dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực giám sát đa dạng sinh học cho lực lượng kiểm lâm địa bàn, cán bộ BQL, cộng đồng thôn bản vùng đệm.
Các mối đe dọa đối với các loài thực vật quý hiếm trong thời điểm giám sát chủ yếu mang tính gián tiếp và tiềm ẩn, liên quan đến hoạt động khai thác lâm sản quy mô nhỏ, thu hái lâm sản ngoài gỗ và thói quen sử dụng tài nguyên rừng của cộng đồng vùng đệm. Mặc dù chưa ghi nhận các tác động trực tiếp gây chết cá thể trong thời gian giám sát, song những tác động này có thể ảnh hưởng lâu dài đến sinh cảnh, cấu trúc quần thể và khả năng tái sinh tự nhiên của các loài nếu không được quản lý hiệu quả.
Một số hình ảnh giám sát các loài thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Pù Huống
Người tổng hợp: Nguyễn Đình Sỹ - Phòng Khoa học kỹ thuật & HTQT